- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Nhẹ - Lê Hữu Lợi"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 9; Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 138/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03/8/2023 “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhung
2. Ông Dương Sơn
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ý là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiên lương, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kiên Lương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Nh, sinh năm 1976, có mặt
Bị đơn: Ông Lê Hữu L, sinh năm 1972, có đơn xét xử vắng mặt
Cùng địa chỉ: Tổ 04, ấp H, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các biên bản làm việc tại tòa án nguyên đơn bà Phan Thị Nh trình bày: Bà và ông L chung sống với nhau từ năm 1996 và không đăng ký kết hôn. Lúc đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, sinh hoạt, nuôi dạy con cái, vợ chồng đã ngồi xuống nói chuyện tìm cách giải quyết nhưng không thành và đã sống ly thân khoảng 09 năm nay. Bà thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn. Nay bà xin được ly hôn ông L.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Hữu Ph, sinh ngày 13/7/1997 và Lê Thị Tố Ng, sinh ngày 22/9/2000. Nay các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Theo bản tự khai và những lời khai tại tòa ông Lê Hữu L trình bày: Ông L thừa nhận lời trình bày của bà Nh về mối quan hệ hôn nhân là đúng. Nay ông đồng ý ly hôn bà Phan Thị Nh.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Hữu Ph, sinh ngày 13/7/1997và Lê Thị Tố Ng sinh ngày 22/9/2000. Nay các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Lê Hữu L có nơi cư trú tại: Tổ 04, ấp H, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Đây là vụ kiện “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Xét về mối quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Nh và ông Lê Hữu L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 nhưng bà Nh ông L không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Nh, ông L là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tại phiên tòa bà Nh yêu cầu được ly hôn với ông L nhưng do quan hệ hôn nhân giữa bà Nh ông L không có giá trị pháp lý nên Hội đồng xét xử không xem xét. Hội đồng xét xử xét thấy cần phải áp dụng các quy định của Luật hôn nhân gia đình để xem xét không công nhận quan hệ giữa bà Nh và ông L là vợ chồng.
Về con chung: Giữa bà Nh và ông L chung sống với nhau có 02 người con chung tên Lê Hữu Ph, sinh ngày 13/7/1997 và Lê Thị Tố Nguy, sinh ngày 22/9/2000. Hiện nay các con đã trưởng thành trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nh yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: Điều 9; Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuyên xử:
1/ Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Phan Thị Nh và ông Lê Hữu L là vợ chồng.
Về con chung: Giữa bà Nh và ông L chung sống với nhau có 02 người con chung tên Lê Hữu Ph, sinh ngày 13/7/1997và Lê Thị Tố Ng, sinh ngày 22/9/2000. Hiện nay hai cháu tên Ph, Ng đã trưởng thành trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2/ Áp dụng Điều 144, Điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nh phải nộp và được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007019 ngày 13/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang (đã thực hiện xong).
3/ Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (03/8/2023). Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Kiên Lương; - Chi cục THADS huyện Kiên Lương; - Đương sự; - Lưu tập án, Hồ sơ; - Lưu VP./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Thị Mai |