vanban.org

Bản án 138/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.

Buộc bà Võ Thị M, ông Lê Văn Bé B phải trả cho bà Nguyễn Thị P 16.520.000 ng tiền n hụi. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 138 /2023/ DS-ST
Ngày: 25 - 7 -2023
V/v tranh chấp Hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG

2. Ông NGUYỄN VĂN BÌNH

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.

Trong ngày 25 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp H p ng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 127/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970 Địa chỉ: số 333, tổ 7, ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị M, sinh năm 1981.

Ông Lê Văn Bé B, sinh năm 1978 Cùng ịa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Bà P c mặt, bà M, ông B vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P tại đơn khởi kiện trình bày: Bà với v ch ng bà M, ông B là chổ láng giềng, v ch ng ông bà M làm ầu thảo hụi, bà là hụi viên có tham gia các dây hụi sau:

Dây hụi 1: Hụi 2.000.000 ng khui ngày 10/01/2019, mỗi năm mở 04 lần, g m 14 phần, bà tham gia 01 phần với tên trong sổ hụi là “ M 2 Sơn”, bà ã ng 14.280.000 ng tiền hụi( tiền vốn).

Dây hụi 2: Hụi tháng 500.000 ng khui ngày 15/12/2020, g m 16 phần, bà tham gia 01 phần, bà ã ng 2.240.000 ng tiền hụi( tiền vốn).

Tổng số tiền hụi bà ã ng cho v ch ng bà M là 16.520.000 ng. Bà yêu cầu ông B, bà M trả 16.520.000 ng.

- Bị đơn bà Võ Thị M, ông Lê Văn Bé B dù được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng và không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng

tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi. Do Hội ng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự vắng mặt của ương sự: Bị ơn bà Võ Thị M, ông Lê Văn Bé B dù ư c triệu tập xét xử h p lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Do Hội ng xét xử căn cứ iều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị ơn.

Về nội dung vụ án: Xét thấy, tuy việc tổ chức chơi hụi và tham gia của hụi viên chưa thực hiện úng theo qui ịnh pháp luật. Nhưng bà M, ông B cũng c lập sổ sách theo dõi hụi giao cho hụi viên, trong c bà P. Hiện tại bà P ã ng hụi sống của 02 dây hụi với tiền vốn là 16.520.000 ng thì bà M, ông B không khui hụi tiếp. Mặc khác, ối với bà M, ông B từ khi Tòa án thụ lý ến nay dù ư c triệu tập h p lệ nhưng vẫn vắng mặt và không c lời trình bày. Đây là ương sự tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên c thiệt thòi gì thì ông bà tự gánh chịu. Do Hội ng xét xử buộc bà M, ông B phải trả tiền hụi 16.520.000 ng cho bà P là c cơ sở.

. Án phí: Bà M, ông B phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà P ư c chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-C ngày 19/02/2019.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.

Buộc bà Võ Thị M, ông Lê Văn Bé B phải trả cho bà Nguyễn Thị P 16.520.000 ng tiền n hụi.

2. Về án phí:

2.1. Bà Võ Thị M, ông Lê Văn Bé B phải chịu 826.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.

2.2. Hoàn lại bà Nguyễn Thị P 413.000 ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011275 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà P c ơn yêu cầu thi hành án nếu bà M, ông B chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.

3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về thời hạn kháng cáo: Bà P c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng bà M, ông B thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết.

Cỡ chữ