vanban.org

Bản án 138/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Buộc các bị đơn ông K và bà P phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự đâ; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 138/2023/DS-ST
Ngày: 22/9/2023
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Triệu Láth.

Ông Huỳnh Văn Sen.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên tòa: Ông Âu Hoàng Mến, Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2023/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Địa chỉ: Số Y đừng B, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T, Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông T1, Chuyên viên quan hệ khách hàng – Chi nhánh Sóc Trăng (văn bản ủy quyền số 322/2023/UQ-CNST ngày 22/9/2023, có mặt);

Địa chỉ: Số A, đường Đ, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn:

2.1. Ông K, sinh năm 19UU (có mặt);

2.2. Bà P, sinh năm 19II (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15/02/2022 của nguyên đơn và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP P với vợ chồng ông K và bà P va tiền như sau: ợp đồng t n dụng hạn mức số 0193/19CNST/ ĐTD ngà 09/12/2019 và Khế ước nhận nợ số 0193/19CMN ĐTD/KUNN04 ngà 29/12/2021:

- Số tiền va : 150.000.000 đồng một trăm năm triệu đồng

- Thời hạn va : 60 tháng, từ ngà 09/12/2019 đến ngà 09/12/2024.

- Lãi suất: 12,5%/năm và có thể được Ngân hàng TMCP P (H điều chỉnh theo từng thời kỳ.

- Mục đ ch va : Bổ sung vốn nuôi tôm.

Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông K và bà P ký Hợp đồng thế tài sản số 0167/19CNST/ ĐBĐ ngà 09/12/2019, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất cụ thể như sau: Thửa đất số Y, tờ bản đồ số Y, với diện tích 12.054,2m2 đất trồng câ lâu năm); tọa lạc tại khóm V, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR134931 do ông K và P đứng tên quyền sử dụng đất.

Kể từ ngà va đến nay ông K và bà P đã vốn gốc được là 35.670 đồng (ba mươi lăm nghìn sáu trăm bả mươi đồng), không có trả lãi.

Hiện nay, ông K và bà P còn nợ Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố ồ Ch Minh (H) t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng.

Na Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố ồ Ch Minh H) êu cầu Tòa án giải giải quyết như sau:

1. Buộc các bị đơn ông K và P phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Phát Triển thành phố ồ Ch Minh H theo hợp đồng t n dụng hạn mức nêu trên với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng.

2. Đồng thời, buộc ông K và bà P còn phải tiếp tục liên đới trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0193/19CNST/ ĐTD ngày 09/12/2019 kể từ ngày 23/9/2023 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp các bị đơn ông K và bà P không thanh toán số tiền nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Phát Triển thành phố ồ Ch Minh H) được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0167/19CNST/ ĐBĐ ngà 09/12/2019 để thu hồi nợ.

Tại phiên tòa, bị đơn ông K trình bày:

Ông K thống nhất nội dung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) và ý kiến trình bà người đại diện theo ủy quyền của ngu ên đơn vừa trình bày tại phiên tòa nêu trên là đúng. Ông K thừa nhận có ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P như nêu trên và hiện nay còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H t nh đến ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng.

Đối với bị đơn bà P: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp để kiểm tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo qu định của pháp luật và triệu tập hợp lệ đối với bà Phượng nhưng vẫn vắng mặt và không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án có thông báo kết quả mở phiên họp cho bà P để biết.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu phát biểu ý kiến:

- Về pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, ngu ên đơn và bị đơn ông K chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Đối với bị đơn bà Phượng chưa chấp hành tốt pháp luật về tố tụng dân sự. Về thời hạn giải quyết vụ án: Tòa án thực hiện đúng theo qu định khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về pháp luật nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Buộc các bị đơn ông K và bà P phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng.

Đồng thời, buộc bị đơn ông K và bà P còn phải tiếp tục liên đới trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức nêu trên, kể từ ngày 23/9/2023 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp các bị đơn ông K và bà P không có khả năng thanh toán hoặc thực hiện không đầ đủ nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng:

Ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) khởi kiện yêu cầu các bị đơn ông K và bà P phải liên đới thanh toán nợ cho Ngân hàng với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng). Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu qu định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn theo qu định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa: Bị đơn bà P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, ội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà P theo qu định của pháp luật.

Về pháp luật nội dung:

Xét thấy: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0193/19CNST/ ĐTD ngà 09/12/2019 được ký kết giữa ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) với các bị đơn ông K và bà P được thiết lập bằng văn bản theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật qu định. Mục đ ch va vốn là để chăn nuôi phục vụ nhu cầu thiết yếu trong gia đình. Trong đó, bên cho va , bên va đã giao kết cụ thể rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp là do bên vay vi phạm hợp đồng, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đúng như hợp đồng đã được ký kết. Việc xác lập hợp đồng rõ ràng, bên va và bên cho va đã được ký kết tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Đồng thời, để đảm bảo việc thanh toán nợ, các bị đơn ông K và bà P ký hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên. Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự đâ là những tình tiết ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) không cần phải chứng minh.

Vì vậy, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) yêu cầu buộc các bị đơn ông K và bà P phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng, là có căn cứ, đúng với qu định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ các bị đơn ông K và bà P đã dùng tài sản là quyền sử dụng đất để thế chấp cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H). Do đó, các bị đơn ông K và bà P không thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là đúng theo Hợp đồng thế chấp số 0167/19CNST/ ĐBĐ ngà 09/12/2019 mà các bên đã ký kết.

Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 288, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 :

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Buộc các bị đơn ông K và P phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng.

Kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2023 ngà tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm), các bị đơn ông K và bà P còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng (Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0193/19CNST/ ĐTD ngà 09/12/2019) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà bị đơn ông K và bà P phải tiếp tục liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Trường hợp các bị đơn ông K và bà P trả nợ không đầ đủ hoặc không có khả năng trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp (theo Hợp đồng thế chấp số 0167/19CNST/ ĐBĐ ngà 09/12/2019):

- Thửa đất số Y, tờ bản đồ số Y, với diện tích 12.054,2m2 đất trồng cây lâu năm); tọa lạc tại khóm V, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR134931 do ông K và bà P đứng tên quyền sử dụng đất.

Khi có yêu cầu, ông K và P phải có nghĩa vụ giao lại tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo qu định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Do yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) được chấp nhận nên các bị đơn ông K và P phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo qu định của pháp luật.

Xét thấ , đề nghị của vị Kiểm sát viên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 92, 144, 146, 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 288, 325, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

Các Điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 .

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Buộc các bị đơn ông K và bà P phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) t nh đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22/9/2023 với tổng số tiền là 182.522.595 đồng (một trăm tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ch n mươi lăm đồng . Trong đó: Nợ gốc là 149.964.330 đồng; lãi trong hạn là 8.878.562 đồng; lãi quá hạn là 23.679.703 đồng.

Kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2023 ngà tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm), ông K và bà P còn phải liên đới tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0193/19CNST/ ĐTD ngà 09/12/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông K và P phải tiếp tục liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H) cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P (H).

Trường hợp ông K và bà P trả nợ không đầ đủ hoặc không có khả năng trả nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (H) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp như sau:

Thửa đất số Y, tờ bản đồ số Y, với diện tích 12.054,2m2 đất trồng cây lâu năm); tọa lạc tại khóm V, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR134931 do ông K và bà P đứng tên quyền sử dụng đất.

Khi có yêu cầu, ông K và bà P phải có nghĩa vụ giao lại tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo qu định của pháp luật.

2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Các bị đơn ông K và bà P phải liên đới chịu là 750.000 đồng (bả trăm năm mươi nghìn đồng). Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (H) nộp tạm ứng trước nên ông K và bà P có nghĩa vụ liên đới hoàn trả lại số tiền nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (H).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Các bị đơn ông K và bà P phải chịu là 9.126.129 đồng (chín triệu một trăm hai mươi sáu nghìn một trăm hai mươi ch n đồng).

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (H) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (H) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp với số tiền là 4.061.000 đồng (bốn triệu triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007864 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

4. Ngu ên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngà Tòa án tu ên án. Đối với bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ