vanban.org

Bản án 138/2022/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 13/04/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1.

Chấp nhận một phần Quyết nh kháng ngh phúc thẩm số 122/QĐ-VKS ngày 27-01-2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2022/HSST ngày 14-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phần Trách nhiệm hình sự ối v i: Huỳnh Tấn L, Võ Ngọc C1, Trần Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Tấn L và đồng phạm - phạm tội buôn lậu (điều 188 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 54 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 138/2022/HS-PT
Ngày: 13-4-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG:

- Thành phần Hội đồng x t x phúc th m gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cư ng

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Long

Bà Lê Thúy Cầu

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thọ Định - Kiểm sát viên.

Ngày 13-4-2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 83/2022/TLPT-HS ngày 15-02-2022 ối v i cáo Huỳnh Tấn L và ồng phạm, do có kháng cáo của các cáo và kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ối v i Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2022/HSST ngày 14-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị cáo kháng cáo và bị kháng nghị:

1. Huỳnh Tấn L, sinh ngày 10-02-1977, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Nhà số 184 ường N, phường N2, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nguyên Đội phó Đội kiểm soát Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi; con ông Huỳnh X và à Võ Th Th; vợ là Huỳnh Th Hà G và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt ngày 31-8-2019, hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

2. Huỳnh Văn N1, sinh ngày 15-9-1967, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Nhà số 277 ường P, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 10/10; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; con ông Huỳnh X và à Võ Th Th; vợ là Nguyễn Th Thúy V và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 23-12-2019, ến ngày 10-8-2021 ược thay ổi ằng iện pháp Bảo lĩnh. Hiện ang tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

3. Trần Văn L1, sinh ngày 01-12-1975, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn 3, xã Nghĩa Thuận, huyện T3, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: Lái xe thuộc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Trần Kim Q1 và à Nguyễn Th U; vợ là Nguyễn Th L2 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

- Các bị cáo bị kháng nghị:

1. Kim Chong H1, sinh ngày 18-01-1952, tại Hàn Quốc; a chỉ cư trú: Phòng 102-1803 Tòa nhà D, ường M, thành phố Y, Hàn Quốc; quốc t ch: Hàn Quốc; tôn giáo: Thiên Chúa Giáo; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Thuyền trưởng Tàu M/T Pioneer Spirit thuộc Công ty Ksim, Hàn Quốc; con ông Kim Chong W và à Nam So S ( ều ã chết); vợ là Bae Hyang S1 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 14-4-2019. Hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

2. Kim Myeong C, sinh ngày 02-4-1955, tại Hàn Quốc; a chỉ cư trú: Số 1203 - APT M1, B, Hàn Quốc; quốc t ch: Hàn Quốc; tôn giáo: Phật giáo; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 09/12; nghề nghiệp: Thuyền phó Tàu M/T Pioneer Spirit thuộc Công ty Ksim, Hàn Quốc; con ông Kim Jang S2 và à Jeong Jeom S3 ( ều ã chết); vợ là Moon Byeong R và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt ngày 14-4-2019. Hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

3. Chang Ming S3, sinh ngày 09-02-1973, tại Bành Hồ, Đài Loan; a chỉ cư trú: Số 2 Ngõ 193, thôn S, th trấn MC, Đảo B, Đài Loan; quốc t ch: Đài Loan; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; con ông Chang Ting Yuan ( ã chết) và à Chang Li Giu Gui; vợ là Chiu Pi Yu và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo ắt ngày 14-4-2019. Hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

4. Võ Ngọc C1, sinh ngày 07-4-1952, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Khu dân cư số 8, thôn TB, xã N3, huyện T2. tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 6/10; nghề nghiệp: Phó Giám ốc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Võ Th1 và à Nguyễn Th Th1 ( ều ã chết); vợ là Nguyễn Th V và có 04 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 18-4-2019. Hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

5. Trần Thanh V, sinh ngày 09-10-1973, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn TD, xã B1, huyện B2, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 4/12; nghề nghiệp: Thuyền trưởng Tàu QNg-0350 thuộc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Trần Hữu Th2 và à Lý Th Th3 ( ã chết); vợ là Nguyễn Th P1 và có 03 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt ngày 14-4-2019. Hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

6. Nguyễn Đình T1, sinh ngày 25-7-1977, tại Hải Dương; nơi ăng ký HKTT: Số 4/9/73 ường L2, phường M3, quận N4, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 140 Lô 16D, tổ dân phố TH, phường Đ1, quận H6, thành phố Hải Phòng; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; con ông Nguyễn Đình Ky ( ã chết) và à Nguyễn Th Q3; vợ là Đặng Th Tuyết M3 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 28-7-2020. Hiện ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

7. Lý Văn M4, sinh ngày 10-10-1952, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn TD, xã B1, huyện B2, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 2/10; nghề nghiệp: Thuyền viên Tàu QNg-0350 thuộc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Lý L5 và à Nguyễn Th M5 ( ều ã chết); vợ là Lê Th Ng và có 05 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 14-4-2019, ến ngày 30-7-2021 ược thay ổi ằng iện pháp Bảo lĩnh. Hiện ang tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

8. Lê Chí Ng1, sinh ngày 02-02-1978, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn K1, xã NH, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 2/12; nghề nghiệp: Thuyền viên Tàu QNg-0350 thuộc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Lê T5 và à Nguyễn Th C2 ( ều ã chết); vợ là Võ Th Bích Ng2 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 14-4-2019, ến ngày 30-7-2021 ược thay ổi ằng iện pháp Bảo lĩnh. Hiện ang tại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

9. Võ Ngọc C3 (tên gọi khác: Minh), sinh ngày 16-8-1982, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn TK, xã NH, huyện T3, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 10/12; nghề nghiệp: Thuyền viên Tàu QNg-0350 thuộc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Võ Ngọc C1 và à Nguyễn Th V4; vợ là Đỗ Th Th5 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại cư trú, có mặt tại phiên tòa.

10. Nguyễn Văn Nh, sinh ngày 10-3-1963, tại Quảng Ngãi; nơi ăng ký HKTT: Thôn S5, xã B3, huyện B2, tỉnh Quảng Ngãi; chỗ ở hiện nay: Thôn TT, xã Đ4, huyện M6, tỉnh Quảng Ngãi; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; trình ộ văn hóa: 8/10; nghề nghiệp: Thuyền viên Tàu QNg-0350 thuộc Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS; con ông Nguyễn Tr và à Lê Th Ch ( ều ã chết); vợ là Nguyễn Th D và có 04 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị:

- Người bào chữa cho bị báo Huỳnh Tấn L:

Luật sư Vũ Thị Hương Th6 - Công ty luật TNHH KT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; a chỉ: P309 A14B2 KĐT BTY, phường Y1, quận C4, Thành phố Hà Nội, có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho bị cáo Trần Văn L1:

Luật sư Võ Đan M2 - Công ty Luật TNHH MTV TP, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; a chỉ: Số 07 ường NVT, Phường Y2, quận P4, Thành phố Hồ Chí Minh, có ơn xin xét xử vắng mặt (có gửi luận cứ ào chữa).

Luật sư Trần Thị H2 - Văn phòng Luật sư CA thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi; a chỉ: Số 44 ường LVS, phường N5, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho các bị cáo Kim Chong H1 và Kim Myeong C:

Luật sư Phạm Sỹ H4 - Công ty Luật TNHH LH, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; a chỉ: Số 109 phố Đ, quận H5, Thành phố Hà Nội, có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho bị cáo Chang Ming S3:

Luật sư Lê Huy Q3 - Công ty Luật hợp danh TL thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; a chỉ: Tầng 8, Tòa nhà CTM, số 299 C4, phường D, quận C4, Thành phố Hà Nội, có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho các bị cáo Võ Ngọc C1, Trần Thanh V, Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1:

Các Luật sư Hoàng Minh H5 và Nguyễn Thị Bích H6 - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; a chỉ: Ngõ 109 ường TC, phường P3, quận T7, Thành phố Hà Nội, có ơn xin xét xử vắng mặt (có gửi luận cứ ào chữa).

- Người bào chữa cho các bị cáo Trần Thanh V và Lý Văn M4:

Luật sư Trần Thị H2 - Văn phòng Luật sư CA thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi; a chỉ: Số 44 Đường LVS, phường N5, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Đình T1:

Luật sư Nguyễn Thị Hằng Ng4 - Văn phòng Luật sư HN, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; a chỉ: Số 433 ường K3, quận B4, Thành phố Hà Nội, có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho các bị cáo Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh:

Luật sư Trần Thị H2 - Văn phòng Luật sư CA thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi; a chỉ: Số 44 Đường LVS, phường N5, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

- Người phiên dịch:

1. Bà Nguyễn Thanh H7, sinh năm 1997 (Phiên d ch tiếng Hàn Quốc); a chỉ: Trung tâm phục vụ ối ngoại, thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng, có mặt tại phiên tòa.

2. Bà Nguyễn Thị Thảo H8, sinh năm 1985 (Phiên d ch tiếng Trung Quốc); a chỉ: Tổ 7, phường Q, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn T6 - Chức vụ: Giám ốc; a chỉ: Số 79 ường N, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền:

Luật sư Vũ Thị Hương Th6 - Công ty luật TNHH KT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; a chỉ: P309 A14B2 KĐT BTY, phường Y1, quận C4, Thành phố Hà Nội, có mặt tại phiên tòa.

(Vụ án còn có 43 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nhưng Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 20 giờ 10 phút ngày 14-4-2019, trên vùng iển tại tọa ộ 15009’.294’’N, 109018’.226’’E cách Đảo LS, tỉnh Quảng Ngãi về phía Đông Nam khoảng 20 hải lý, thuộc vùng Lãnh hải, ên trong ường iên gi i quốc gia trên iển của nư c CHXHCN Việt Nam, Cơ quan Cảnh sát iều tra (C03) - Bộ Công an phối hợp v i các cơ quan chức năng phát hiện, ắt quả tang Kim Chong H1 là Thuyền trưởng và Kim Myeong C là Thuyền phó ( ều có quốc t ch Hàn Quốc) Tàu M/T Pioneer Spirit - 9166950 (sau ây viết tắt là Tàu M/T Pioneer Spirit) và Chang Ming S3 (quốc t ch Đài Loan) là ại diện chủ hàng, ang thực hiện hành vi ơm xăng trái phép từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang Tàu QNg-0350 của Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS (sau ây viết tắt là Công ty LS) do Trần Thanh V là Thuyền trưởng, Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1 ều là Thuyền viên thực hiện. Toàn ộ số xăng trên Tàu M/T Pioneer Spirit và Tàu QNg-0350 không có hóa ơn, chứng từ. Cơ quan Cảnh sát iều tra tiến hành thu giữ toàn ộ số lượng xăng trên Tàu M/T Pioneer Spirit, Tàu QNg-0350 và tạm giữ 02 con tàu trên.

Kết quả iều tra xác nh:

Tháng 6-2016, Huỳnh Tấn L là Phó Đội trưởng Đội kiểm soát Hải quan, thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi và ông Lê Kh (trú tại huyện LS, tỉnh Quảng Ngãi) cùng nhau góp vốn óng Tàu QNg-0324 ể vận chuyển hàng hóa từ ất liền ra ảo LS và ngược lại. Để thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, tháng 3-2017, Huỳnh Tấn L thành lập Công ty LS. Ngày 27-3-2017, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp Giấy chứng nhận ăng ký kinh doanh cho Công ty LS v i nhiều ngành nghề kinh doanh, trong ó có ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa ường thủy nội a; vận tải hàng hóa ven iển… và kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng. Ông Lê Kh là Giám ốc công ty và là người ại diện theo pháp luật.

Sau một thời gian hoạt ộng, Huỳnh Tấn L àn v i ông Lê Kh góp thêm vốn ể mua thêm tàu v i mục ích uôn lậu xăng dầu trên iển, ông Lê Kh không ồng ý. Do ó, Huỳnh Tấn L nhờ ông Huỳnh Văn T6 (anh trai L) làm Giám ốc Công ty LS thay ông Lê Kh, nhưng L trực tiếp chỉ ạo, iều hành toàn ộ hoạt ộng của công ty, ặc iệt là trực tiếp chỉ ạo việc uôn lậu xăng dầu. Để thực hiện việc uôn lậu xăng dầu trên iển, Huỳnh Tấn L mua 02 tàu (Tàu QNg-0235 và QNg-0350), 02 xe Ôtô ( iển kiểm soát 76C-099.15 và 76C-113.80) ể làm phương tiện nhận, chứa và vận chuyển xăng nhập lậu, tuyển nhân sự và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên trong công ty, trong ó: Võ Ngọc C1 (cậu ruột L) làm Phó Giám ốc trực tiếp quản lý Tàu QNg-0235, QNg-0350 và các Thuyền viên, quản lý xăng nhập lậu ể tiêu thụ, quản lý và cấp phát dầu cho các tàu ể thực hiện việc ra iển nhận xăng lậu; Trần Thanh V là Thuyền trưởng Tàu QNg-0350 cùng Lý Văn M4, Lê Chí Ng1, Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh là các Thuyền viên, thực hiện việc nhận xăng lậu trên iển; Huỳnh Văn N1 (anh trai L) và Trần Văn L1 thực hiện việc tiêu thụ xăng nhập lậu. Từ tháng 3-2019 ến ngày 14-4-2019, Huỳnh Tấn L trực tiếp thỏa thuận và chỉ ạo các nhân viên của Công ty LS thực hiện 04 lần nhập lậu xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit cùng tọa ộ 15009’.294’’N, 109018’.226’’E trên vùng iển thuộc tỉnh Quảng Ngãi ưa vào nội a tiêu thụ, cụ thể:

Cuối năm 2018, Huỳnh Tấn L iết Nguyễn Đình T1 ở Hải Phòng có án nguồn xăng lậu từ tàu nư c ngoài trên iển, L iện thoại hỏi mua. Sau khi thống nhất giá cả, cách thức thanh toán, a iểm giao nhận xăng tại tọa ộ 15.15-109.02 trên vùng iển tỉnh Quảng Ngãi, L thống nhất mua của T1 350 m3 xăng (tương ương 350.000 lít), v i giá 4.410.000.000 ồng. Theo yêu cầu của Nguyễn Đình T1, ngày 29-3-2019, L chỉ ạo Lê Tâm Ng1 (là Kế toán Công ty LS) chuyển 4.410.000.000 ồng vào tài khoản của à Đỗ Th Kim Th8 (là vợ ông Tr nh Đăng Tr1, ạn L) tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Hải Phòng rồi nhờ ông Tr1 rút tiền ưa trực tiếp cho T1. Ngày 31-3-2019, L chỉ ạo Trần Thanh V, Lý Văn M4, Lê Chí Ng1, Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh ưa Tàu QNg-0350 ra iển nhận xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit. Sau chuyến mua án ầu tiên, L tiếp tục liên hệ mua xăng, thì ược Nguyễn Đình T1 gi i thiệu cho một ối tượng khác cũng có tên là T1 (không xác nh ược nhân thân, a chỉ) ể L trực tiếp liên hệ mua xăng. Huỳnh Tấn L trực tiếp thống nhất giá cả, phương thức thanh toán và a iểm giao nhận xăng v i ối tượng T1 và ã mua của T1 03 lần, v i tổng số lượng 1.050 m3 (tương ương 1.050.000 lít), v i tổng số tiền là 13.230.000.000 ồng. Theo yêu cầu của T1, L chỉ ạo à Huỳnh Th Phư c (ch gái L và là Kế toán Công ty LS) chuyển tiền vào tài khoản của à Phạm Th Thu Hương trú tại Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 02 lần (lần 1 ngày 02-4-2019 chuyển khoản 4.410.000.000 ồng; lần 2 ngày 10-4-2019 chuyển khoản 4.620.000.000 ồng) và ngày 14-4-2019, L trực tiếp trả cho ối tượng T1 số tiền 4.200.000.000 ồng ể thanh toán tiền mua xăng. Việc giao nhận xăng ều tại tọa ộ 15009’.294’’N, 109018’.226’’E trên vùng iển thuộc tỉnh Quảng Ngãi từ Tàu M/T Pioneer Spirit, cụ thể: Ngày 02-4-2019, L trực tiếp chỉ ạo Trần Thanh V, Lý Văn M4, Lê Chí Ng1, Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh ưa Tàu QNg-0350 ra iển nhận 350 m3 xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit; ngày 10-4-2019, L chỉ ạo Trần Thanh V, Lý Văn M4 và Võ Ngọc C3 ưa Tàu QNg-0350 ra iển nhận 350 m3 xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit; ngày 14-4-2019, L chỉ ạo Trần Thanh V, Lê Chí Ng1 và Lý Văn M4 ưa Tàu QNg-0350 ra iển nhận xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit. Khi ang tiến hành ơm xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang Tàu QNg-0350 thì phát hiện, ắt quả tang.

Tại Bản chứng thư thẩm định giá số 19P01TDD0184 ngày 23-4-2019, Công ty thẩm định giá Vinacontrol kết luận:

Tại thời iểm ngày 16-4-2019, thể tích tổng số lượng xăng trên Tàu M/T Pioneer Spirit là 1.891.940 lít ở iều kiện 15oC; thể tích tổng số lượng xăng trên Tàu QNg-0350 là 338.888 lít ở iều kiện 15oC; toàn ộ số xăng thu giữ trên 02 tàu là xăng RON95-III; ơn giá 9.320 ồng/lít.

Tại Bản Kết luận giám định số 2679/KLGĐ ngày 29-5-2019, Viện khoa học hình sự Bộ Công an kết luận:

Toàn ộ số xăng thu giữ trên Tàu M/T Pioneer Spirit và Tàu QNg-0350 là xăng RON95-III.

Tại Bản kết luận định giá tài sản số 16/KLĐGTS ngày 27-5-2019, Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Quảng Ngãi kết luận: Tại thời iểm ngày 14-4-2019, giá xăng là 9.320 ồng/lít.

Cơ quan Cảnh sát iều tra Bộ Công an tiến hành iều tra, xác minh và xác nh: Toàn ộ số lượng xăng nhập lậu trong các ngày 31-3-2019, 02-4-2019 và 10-4-2019, Huỳnh Tấn L ã chỉ ạo tổ chức tiêu thụ hết và ược hưởng lợi khoảng 2.100.000.000 ồng.

Như vậy, trong khoảng thời gian từ ngày 31-3-2019 ến ngày 14-4-2019, Huỳnh Tấn L ã chỉ ạo các nhân viên của Công ty LS thực hiện hành vi mua án trái phép 04 chuyến xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit trên vùng iển Quảng Ngãi, v i tổng số lượng là 1.388,888 m3 (tương ương 1.388.888 lít) xăng RON95-III, v i tổng số tiền 16.598.346.160 ồng và ã tiêu thụ 1.050 m3 (tương ương 1.050.000 lít), hưởng lợi 2.100.000.000 ồng.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2022/HS-ST ngày 14-01-2022, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi:

1. Về tội danh và hình phạt:

Tuyên ố các cáo Huỳnh Tấn L, Kim Chong H1, Kim Myeong C, Chang Ming S3, Võ Ngọc C1, Trần Thanh V, Nguyễn Đình T1, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1, Lý Văn M4, Lê Chí Ng1, Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh và phạm tội “Buôn lậu”.

- Áp dụng iểm a, khoản 4, khoản 5 Điều 188; iểm , s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Huỳnh Tấn L 07 (bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 31-8-2019.

Phạt ổ sung Huỳnh Tấn L 100.000.000 ồng (một trăm triệu ồng).

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 37, Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Kim Chong H1 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

Trục xuất Kim Chong H1 phải rời khỏi lãnh thổ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù và phần án phí.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 37, Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Kim Myeong C 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

Trục xuất Kim Myeong C phải rời khỏi lãnh thổ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù và phần án phí.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 37, Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Chang Ming S3 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

Trục xuất cáo Chang Ming S3 phải rời khỏi lãnh thổ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù và phần án phí.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Võ Ngọc C1 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 18-4-2019.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Trần Thanh V 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Huỳnh Văn N1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt cáo ể i thi hành án ( cáo ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 23-12-2019 ến ngày 10-8-2021).

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Trần Văn L1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt cáo i thi hành án.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1 khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Nguyễn Đình T1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 28-7-2020.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Lý Văn M4 02 (hai) năm 03 (ba) tháng 16 (mư i sáu) ngày tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019 cho ến ngày 30-7-2021 (b cáo ã chấp hành xong hình phạt tù).

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Lê Chí Ng1 02 (hai) năm 03 (ba) tháng 16 (mư i sáu) ngày tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019 ến ngày 30-7-2021 (b cáo ã chấp hành xong hình phạt tù).

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 65; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Võ Ngọc C3 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 05 (năm) năm, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao Võ Ngọc C3 cho Uỷ an nhân dân xã NH, huyện T3, tỉnh Quảng Ngãi giám sát, giáo dục cáo trong thời gian thử thách.

Trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy nh tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết nh uộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án ã cho hưởng án treo.

- Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 58; Điều 17 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

Nguyễn Văn Nh 02 (hai) năm tù, nhưng cho cáo hưởng án treo. Thời gian thử thách 04 (bốn) năm, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao Nguyễn Văn Nh cho Uỷ an nhân dân xã Bình Đông, huyện B2, tỉnh Quảng Ngãi giám sát, giáo dục cáo trong thời gian thử thách.

Trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy nh tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết nh uộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án ã cho hưởng án treo.

2 Về biện pháp tư pháp:

Áp dụng Điều 46 và Điều 47 của Bộ luật Hình sự:

2.1. Trả cho Bộ Tư lệnh vùng Cảnh sát iển 2 số tiền 1.343.823.985 ồng ( ược trích từ số tiền 22.330.418.856 ồng ang tạm giữ tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi); tuyên t ch thu t ch thu sung Ngân sách Nhà nư c số tiền còn lại là 20.986.594.871 ồng; tiếp tục tạm giữ số tiền này ể ảm ảo thi hành án (Theo ủy nhiệm chi giữa Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và Kho Bạc Nhà nước Quận C4 vào ngày 12-10-2020).

2.2. Buộc Huỳnh Tấn L phải ch u trách nhiệm nộp 2.100.000.000 ồng ể sung Ngân sách nhà nư c, cáo ã nộp xong (số tiền 1.200.000.000 ồng ược nộp tại Cơ quan Cảnh sát iều tra Bộ Công an và ược tạm giữ tại tài khoản của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi - theo Ủy nhiệm chi giữa Cục Cảnh sát iều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, uôn lậu và Kho Bạc Nhà nư c quận C4, Thành phố Hà Nội vào ngày 12-10-2020; số tiền 900.000.000 ồng ã ược nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi theo Biên lai thu tiền số 0001067 ngày 07-01-2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi).

Tiếp tục tạm giữ 900.000.000 ồng của Huỳnh Tấn L ể ảm ảo thi hành án (theo Biên lai thu tiền số 0001067 ngày 07-01-2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi).

2.3. Buộc Nguyễn Đình T1 phải nộp 4.410.000.000 ồng ể sung Ngân sách Nhà nư c, ược khấu trừ 100.000.000 ồng cáo ã nộp tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Nguyễn Đình T1 còn phải nộp 4.310.000.000 ồng ể sung Ngân sách nhà nư c.

Tiếp tục tạm giữ 100.000.000 ồng của Nguyễn Đình T1 nộp ể ảm bảo thi hành án (theo Biên lai số 0001059 ngày 05-01-2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi).

3. Xử lý vật chứng:

Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

3.1. Trả lại các Tàu QNg-0350, QNg-0235 và các xe Ôtô, biển kiểm soát 76C-099.15, 76C-113.80 cho Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS.

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết nh về xử lý vật chứng, xử lý những khoản tiền mà các cáo ã nộp ể khắc phục hậu quả, án phí và thông áo quyền kháng cáo theo quy nh của pháp luật.

- Ngày 28-01-2022, Huỳnh Tấn L kháng cáo xin chuyển hình phạt tù sang phạt tiền.

- Ngày 25-01-2022, Huỳnh Văn N1 kháng cáo xin giảm hình phạt và xin hưởng án treo.

- Ngày 20-01-2022, Trần Văn L1 kháng cáo xin giảm hình phạt và xin hưởng án treo.

- Tại Quyết nh kháng ngh phúc thẩm số 122/QĐ-VKS ngày 27-01-2021, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ề ngh Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm, tăng hình phạt tù ối v i: Huỳnh Tấn L, Kim Chong H1, Kim Myeong C, Chang Ming S3, Võ Ngọc C1,

Trần Thanh V, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1, Nguyễn Đình T1, Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1; xử phạt tù giam ối v i: Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh; tuyên t ch thu sung ngân sách Nhà nư c: Tàu QNg-0350, Tàu QNg-0235 và xe Ôtô, iển kiểm soát 76C-099.15.

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Sau khi xét xử sơ thẩm, các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1 kháng cáo; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi kháng ngh phúc thẩm; ơn kháng cáo của các cáo và quyết nh kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát tỉnh Quảng Ngãi là trong hạn quy nh tại khoản 1 Điều 333 và khoản 1 Điều 337 của Bộ luật Tố tụng hình sự, do ó Hội ồng xét xử quyết nh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Tại phiên tòa, các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1 giữ nguyên kháng cáo; ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng giữ nguyên quyết nh kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, nhưng tại phần tranh tụng, ại diện Viện kiểm sát rút kháng ngh ối v i Nguyễn Đình T1, Võ Ngọc C3 và ề ngh Hội ồng xét xử phúc thẩm căn cứ Điều 348; các iểm a, khoản 1 Điều 355, Điều 356, iểm a, d khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm ối v i các cáo Nguyễn Đình T1 và Võ Ngọc C3.

- Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1.

- Chấp nhận Quyết nh kháng ngh phúc thẩm số 122/QĐ-VKS ngày 27-01-2021, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Sửa ản án sơ thẩm theo hư ng:

+ Tăng hình phạt tù ối v i các cáo Huỳnh Tấn L, Kim Chong H1, Kim Myeong C, Chang Ming S3, Võ Ngọc C1, Trần Thanh V, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1, Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1.

+ Chuyển sang hình phạt tù giam ối v i Nguyễn Văn Nh.

+ T ch thu phương tiện phạm tội là Tàu QNg-0350, Tàu QNg-0235 và xe Ôtô, iển kiểm soát 76C-099.15 ể phát mại, sung ngân sách nhà nư c.

Các Luật sư và các cáo tranh tụng công khai. B cáo Huỳnh Văn N1 từ chối Luật sư ào chữa, nên tại phiên tòa cáo tự ào chữa cho hành vi phạm tội của mình.

Nói lời sau cùng các cáo kháng cáo là Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L ề ngh không chấp nhận kháng ngh , chấp nhận kháng cáo của các cáo. Các cáo kháng ngh ều ề ngh Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, giữ nguyên hình phạt của ản án sơ thẩm.

. Xét kháng cáo của các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1:

. Về tội danh:

Công ty Ksim - Hàn Quốc là Chủ sở hữu Tàu M/T Pioneer Spirit - 9166950. Kim Chong H1 là Thuyền trưởng và Kim Myeong C là Thuyền phó Tàu M/T Pioneer Spirit - 9166950.

Ngày 21-01-2019, Công ty Daon Logistics Co.Ltd có trụ sở tại Hàn Quốc (sau ây viết tắt là Công ty Daon) ký hợp ồng v i Công ty Ksim thuê Tàu M/T Pioneer Spirit ến hết ngày 30-4-2019. Ngày 21-01-2019, Công ty Fortune Maker Limited of Samon có trụ sở tại Đài Loan (sau ây viết tắt là Công ty Fortune) ký hợp ồng thuê Tàu M/T Pioneer Spirit từ Công ty Daon.

Căn cứ Hợp ồng thuê tàu giữa các công ty nêu trên, thì Công ty Ksim không phải ch u trách nhiệm chỉ ạo Thuyền trưởng, Thuyền phó về a iểm giao hàng, loại hàng hóa vận chuyển trên tàu mà là trách nhiệm của ên thuê tàu (Công ty Fortune).

Khoảng tháng 02 và ầu tháng 3-2019, theo yêu cầu của Công ty Ocean Glory và Công ty You Young có trụ sở tại Đài Loan (các công ty này có liên quan ến Công ty thuê Tàu M/T Pioneer Spirit), Kim Chong H1 và Kim Myeong C ã 02 lần ưa Tàu M/T Pioneer Spirit vào Cảng Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa ể nhận xăng và ã án hết trên vùng iển quốc tế và vùng iển Việt Nam, nhưng không nh ã án cho ai.

Chang Ming S3 nhập cảnh vào Việt Nam và có mặt trên Tàu M/T Pioneer Spirit ngày 06-3-2019 tại Cảng Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa và làm thuê cho một người ạn m i quen là Ái Đức H3 (người Đài Loan), nhưng không iết cụ thể Hoa làm gì, ở âu?. Nhiệm vụ của Chang Ming S3 trên Tàu M/T Pioneer Spirit là tiếp nhận thông tin từ các cuộc gọi iện thoại ến của Hoa, ghi ra giấy rồi ưa cho Thuyền trưởng Kim Chong H1 ể thực hiện theo thông tin của Hoa, cụ thể là ơm xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang tàu khác.

Huỳnh Tấn L là Phó Đội trưởng Đội kiểm soát Hải Quan thuộc Cục Hải Quan tỉnh Quảng Ngãi. Tháng 3-2017, Huỳnh Tấn L thành lập Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS và nhờ ông Huỳnh Văn T6 (anh ruột của L) làm Giám ốc công ty. Huỳnh Văn T6 làm Giám ốc nhưng chỉ ứng tên trên danh nghĩa, còn mọi hoạt ộng của công ty ều do L quản lý, iều hành. Trong thời gian này, L mua hai tàu iển, số hiệu QNg-0325, QNg-0350 và 02 xe Ôtô iển kiểm soát 76C-099.15 và 76C-113.80 ( ều ăng ký Công ty LS) nhằm mục ích vận chuyển xăng dầu, hàng hóa cho Công ty LS.

Tháng 3-2019, thông qua các mối quan hệ, Huỳnh Tấn L móc nối, thỏa thuận v i Nguyễn Đình T1 và một ối tượng tên T1 (không rõ nhân thân) ể 04 lần mua xăng trên iển từ Tàu M/T Pioneer Spirit không có hóa ơn, chứng từ nguồn gốc, xuất xứ tại tọa ộ 150 09’.294’’N, 1090 18’.226’’E thuộc vùng iển tỉnh Quảng Ngãi. Sau ó, chỉ ạo cho Võ Ngọc C1 nói Trần Thanh V và các Thuyền viên là Lý Văn M4, Lê Chí Ng1, Võ Ngọc C3 và Nguyễn Văn Nh lái Tàu QNg-0350 ra iển ể gặp Tàu M/T Pioneer Spirit nhận xăng rồi về giao cho Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1 ể tiêu thụ xăng trong nội a.

Ngày 16-3-2019, Kim Chong H1 iều khiển Tàu M/T Pioneer Spirit ến vùng iển quốc tế phía Nam - Trung Quốc ể nhận xăng từ Tàu Heng Yang theo thư iện tử do Công ty Ocean Glory gửi cho Thuyền trưởng Kim Chong H1. Sau ó, trong các ngày 31-3-2019, 02-4-2019 và ngày 10-4-2019, Kim Chong H1 và Kim Myeong C chỉ ạo các Thuyền viên trên Tàu M/T Pioneer Spirit ơm xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang Tàu QNg-0350, mỗi lần ơm là 350 m3 (350 m3 x 3 = 1.050 m3). Ngày 14-4-2019, khi ang ơm xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang Tàu QNg-0350 (khối lượng 338,888 m3) thì lực lượng chức năng ắt giữ. Số lượng xăng còn lại trên Tàu M/T Pioneer Spirit là 1.891,940 m3. Như vậy, tổng khối lượng xăng trên tàu là 3.280,828 m3; trong ó, án cho Huỳnh Tấn L 04 lần vào các ngày 31-3-2019, 02-4-2019, 10-4-2019 và ngày 14-4-2019 là 1.388,888 m3, số xăng còn lại trên tàu là 1.891,940 m3.

Tại kết quả thẩm nh giá và nh giá trong tố tụng hình sự, thì toàn ộ số xăng thu giữ trên Tàu M/T Pioneer Spirit và Tàu QNg-0350 là xăng RON95-III, giá xăng là 9.320 ồng/lít. Tổng giá tr xăng ã án cho Huỳnh Tấn L 04 lần là 1.388,888 m3.

Hành vi nêu trên của Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1 và ồng phạm là ưa hàng hóa (xăng) vào tiêu thụ tại th trường Việt Nam vượt qua iên gi i iển mà không qua con ường chính ngạch là nhập khẩu qua các cửa khẩu hải quan theo úng quy nh của pháp luật, v i giá tr hàng hóa ã ược thanh toán là 17.640.000.000 ồng ã ủ yếu tố cấu thành tội “Buôn Lậu”. Tòa án cấp sơ thẩm kết án các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1 và ồng phạm về tội “Buôn lậu” theo iểm a, khoản 4 Điều 188 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, úng pháp luật.

. Về hình phạt:

- Đối v i Huỳnh Tấn L:

Huỳnh Tấn L là người thành lập và iều hành toàn ộ hoạt ộng của Công ty LS. Mặc dù, Công ty LS ược cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa ường thủy nội a; vận tải hàng hóa ven iển… và kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, nhưng Huỳnh Tấn L ã trực tiếp thỏa thuận việc mua án xăng, chỉ ạo các nhân viên Công ty LS nhận xăng trái phép trên iển từ Tàu M/T Pioneer Spirit ể ưa vào nội a tiêu thụ. Từ ngày 31-3-2019 ến ngày 14-4-2019 cáo ã thực hiện 01 lần mua án xăng trái phép v i Nguyễn Đình T1 và 03 lần mua án xăng trái phép v i ối tượng T1 (không rõ nhân thân) từ Tàu M/T Pioneer Spirit trên vùng iển Quảng Ngãi, v i số lượng là 1.388,888 m3 xăng RON95 (tương ương 1.388.888 lít), v i tổng số tiền ã thanh toán là 17.640.000.000 ồng, cáo ược hưởng lợi 2.100.000.000 ồng.

V i hành vi phạm tội như nêu trên, Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt cáo 07 ( ảy) năm tù. B cáo kháng cáo xin chuyển hình phạt tù sang phạt tiền, nhưng tại phiên tòa phúc thẩm cáo không cung cấp ược chứng cứ ể chứng minh có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m i; ồng thời, v i hành vi phạm tội thuộc trường hợp ặc iệt nghiêm trọng, phạm tội nhiều lần, giá tr hàng hóa phạm tội rất l n (17.640.000.000 ồng), thì việc cách ly cáo ra khỏi xã hội một thời gian dài là iều cần thiết, có như vậy m i ủ tác dụng ể cải tạo, giáo dục ối v i cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung ối v i loại tội phạm này. Vì vậy, Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của cáo.

- Đối v i Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1:

Trong tháng 4-2019, Huỳnh Văn N1 cùng v i Trần Văn L1 tiêu thụ hết số lượng xăng nhập lậu của 03 lần, v i tổng khối lượng là 1.050 m3, giá tr thành tiền là 13.440.000.000 ồng. Đối v i Trần Văn L1, ngoài việc cùng v i N1 03 lần tiêu thụ khối lượng xăng nhập lậu thì b cáo ã án xăng cho một số khách hàng, số tiền thu ược là 2.912.320.000 ồng và ược hưởng lợi 7.350.000 ồng.

V i hành vi phạm tội như nêu trên, Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1, mỗi cáo 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Các cáo kháng cáo xin giảm hình phạt và ược hưởng án treo, nhưng tại phiên tòa phúc thẩm các cáo không cung cấp ược chứng cứ ể chứng minh có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m i. Cũng như Huỳnh Tấn L, hành vi phạm tội của Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1 thuộc trường hợp ặc iệt nghiêm trọng, phạm tội nhiều lần, giá tr hàng hóa phạm tội rất l n (13.440.000.000 ồng), thì việc cách ly cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất nh là iều cần thiết. Vì vậy, Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của các cáo.

. Xét kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi:

. Đối v i các cáo xử phạt tù giam:

. Về hành vi phạm tội:

- Đối v i Huỳnh Tấn L:

Trong quá trình iều hành hoạt ộng của Công ty LS Huỳnh Tấn L ã trực tiếp thỏa thuận việc mua án xăng, chỉ ạo các nhân viên thuộc Công ty LS nhận xăng trái phép trên vùng iển ể ưa vào nội a tiêu thụ. Từ ngày 31-3-2019 ến ngày 14-4-2019, cáo ã chỉ ạo các nhân viên công ty thực hiện 04 lần mua án xăng không có hóa ơn, chứng từ nguồn gốc, xuất xứ tại tọa ộ 150 09’.294’’N, 1090 18’.226’’E thuộc vùng iển tỉnh Quảng Ngãi từ Tàu M/T Pioneer Spirit, v i số lượng 1.388,888 m3 xăng RON95 (tương ương 1.388.888 lít), v i tổng số tiền là 17.640.000.000 ồng ể ược hưởng lợi 2.100.000.000 ồng.

- Đối v i Võ Ngọc C1:

Võ Ngọc C1 là Phó Giám ốc Công ty LS, cáo có trách nhiệm quản lý tàu, thuyền viên và xăng dầu của Công ty LS. B cáo iết rõ việc nhận xăng từ tàu nư c ngoài không có hóa ơn, chứng từ hợp pháp là vi phạm pháp luật, nhưng khi ược Huỳnh Tấn L chỉ ạo, cáo ã cấp phát xăng dầu cho tàu i nhận xăng trái phép, chỉ ạo cho các thuyền viên i nhận xăng trái phép từ tàu nư c ngoài, sau ó nhập, xuất xăng nhập lậu. Hành vi của cáo là giúp sức cho Huỳnh Tấn L thực hiện việc uôn án xăng trái phép trên iển 04 lần, v i tổng giá tr là 16.598.346.160 ồng.

- Đối v i Trần Thanh V:

Trần Thanh V là Thuyền trưởng Tàu QNg-0350 thuộc Công ty LS. Trong thời gian làm việc tại công ty, cáo iết rõ Huỳnh Tấn L chỉ ạo, iều hành toàn ộ việc uôn án xăng lậu, nhưng theo chỉ ạo của Huỳnh Tấn L và Võ Ngọc C1, cáo ã lái tàu và phân công Thuyền viên i nhận xăng trái phép từ Tàu M/T Pioneer Spirit. Sau khi nhận xăng, cáo ưa về giao cho Võ Ngọc C1 quản lý. Từ ngày 31-3-2019 ến ngày 14-4-2019, cáo trực tiếp iều khiển Tàu QNg-0350 ra nhận xăng tại Tàu M/T Pioneer Spirit trên vùng iển Quảng Ngãi 04 lần. Hành vi của cáo là giúp sức cho Huỳnh Tấn L uôn án xăng lậu trên iển, v i tổng giá tr là 16.598.346.160 ồng.

- Đối v i Kim Chong H1:

Kim Chong H1, quốc t ch Hàn Quốc ký hợp ồng v i Công ty Ksim - Hàn Quốc ể làm Thuyền trưởng Tàu M/T Pioneer Spirit từ ngày 19-3-2018. Nhiệm vụ của

cáo là ch u trách nhiệm toàn ộ công việc liên quan ến con tàu, thuyền viên, hàng hóa trên tàu và thực hiện các yêu cầu của chủ tàu và ên ược chủ tàu cho thuê.

Ngày 13-3-2019, Kim Chong H1 nhận ược thư iện tử do Công ty Ocean Glory gửi ( ồng thời gửi cho Công ty You Young) v i tiêu ề “Chỉ dẫn chất hàng”; nội dung thư chỉ dẫn Tàu M/T Pioneer Spirit ến tọa ộ 19-20/107-00 gặp Tàu Heng Yang có số hiệu 3FH27 ể nhận xăng RON95.

Ngày 16-3-2019, Kim Chong H1 iều khiển Tàu M/T Pioneer Spirit ến vùng iển quốc tế, phía Nam thuộc lãnh thổ Trung Quốc rồi chỉ ạo Kim Myeong C (Thuyền phó) thực hiện việc nhận xăng từ Tàu Heng Yang. Sau khi Chang Ming S3 nhận iện thoại của Ái Đức H3 gọi ến iện thoại vệ tinh có trên Tàu M/T Pioneer Spirit, S3 ghi ra giấy (v trí tọa ộ, số hiệu tàu nhận xăng) rồi ưa cho Kim Chong H1 ể H1 ưa tàu ến v trí ể giao xăng. Kim Chong H1 trực tiếp iều khiển tàu vào vùng iển tại v trí tọa ộ 15009’.294’’N, 109018’.226’’E, thuộc a àn tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam ể án trái phép cho Tàu QNg-0350 03 lần (ngày 31-3-2019, 02-4-2019 và 10-4-2019) mỗi lần ơm xăng là 350 m3, v i tổng khối lượng là 1.050 m3. Ngày 14-4-2019, khi Tàu M/T Pioneer Spirit ang ơm xăng sang Tàu QNg-0350, v i số lượng 338,888 m3 thì

ắt quả tang. Số lượng xăng trên tàu còn lại là 1.891,940 m3, v i giá tr thành tiền là 34.231.316.960 ồng. Như vậy, có ủ cơ sở ể kết luận Kim Chong H1 vận chuyển xăng RON95 từ vùng iển quốc tế vào vùng iển Việt Nam giúp sức cho Công ty Đài Loan và Ái Đức H3 nhằm án trái phép xăng có trên Tàu M/T Pioneer Spirit, v i tổng số lượng xăng là 3.288,828 m3, tr giá 34.231.316.960 ồng.

- Đối v i Kim Myeong C:

Kim Myeong C ược Công ty Ksim giao nhiệm vụ là Thuyền phó Tàu M/T Pioneer Spirit. Nhiệm vụ của cáo phụ trách việc xuất, nhập hàng hóa trên Tàu M/T Pioneer Spirit. Thực hiện chỉ ạo của Thuyền trưởng Kim Chong H1, Kim Myeong C ã chỉ ạo các Thuyền viên nhận xăng trái phép từ Tàu Heng Yang, sau ó ưa vào vùng iển Việt Nam ể ơm sang cho các tàu Việt Nam, cụ thể cáo ã chỉ ạo các Thuyền viên ơm xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang Tàu QNg-0350 tại v trí tọa ộ 15009’.294’’N, 109018’.226’’E thuộc vùng iển tỉnh Quảng Ngãi 03 lần (ngày 31-3-2019, 02-4-2019 và 10-4-2019), mỗi lần ơm là 350 m3. Ngày 14-4-2019, khi Tàu M/T Pioneer Spirit ang ơm xăng sang Tàu QNg-0350, v i số lượng 338,888 m3 thì ắt quả tang. Số lượng xăng trên tàu còn lại là 1.891,940 m3. Như vậy, có ủ cơ sở ể xác nh Kim Myeong C thực hiện hành vi giúp sức cho các Công ty Đài Loan và Ái Đức H3 nhằm án trái phép xăng có trên Tàu M/T Pioneer Spirit, v i tổng số lượng là 3.288,888 m3 tr giá 34.231.316.960 ồng.

- Đối v i Chang Ming S3:

Chang Ming S3 làm việc trên Tàu M/T Pioneer Spirit v i nhiệm vụ là tiếp nhận thông tin từ Ái Đức H3 thông qua iện thoại vệ tinh có trên Tàu M/T Pioneer Spirit rồi ghi thông tin, v trí tọa ộ, số lượng xăng, số hiệu tàu nhận xăng rồi ưa cho thuyền trưởng Kim Chong H1 iều khiển Tàu M/T Pioneer Spirit i giao xăng. Chang Ming S3 ã thực hiện hành vi phiên d ch ể Kim Chong H1 04 lần án xăng cho Huỳnh Tấn L. Như vậy, có ủ cơ sở ể xác nh Chang Ming S3 thực hiện hành vi giúp sức cho các Công ty Đài Loan và Ái Đức H3 nhằm án trái phép xăng có trên Tàu M/T Pioneer Spirit, v i tổng số lượng là 3.288,888 m3 tr giá 34.231.316.960 ồng.

- Đối v i Huỳnh Văn N1:

Huỳnh Văn N1 là anh Huỳnh Tấn L. Trong tháng 4-2019, cáo cùng v i Trần Văn L1 (là lái xe Công ty LS) tiêu thụ hết số lượng xăng của 03 lần nhập lậu, v i tổng khối lượng là 1.050 m3, giá tr là 13.440.000.000 ồng.

- Đối v i Trần Văn L1:

Trần Văn L1 là lái xe của Công ty LS. Trong thời gian làm việc tại công ty,

cáo iết rõ Huỳnh Tấn L hoạt ộng uôn án xăng nhập lậu, nhưng khi ược Huỳnh Tấn L và Huỳnh Văn N1 chỉ ạo tìm kiếm khách hàng ể tiêu thụ xăng nhập lậu, nhận tiền án xăng của khách hàng, thì cáo ã cùng Huỳnh Văn N1 03 lần tiêu thụ khối lượng xăng nhập lậu là 1.050 m3, giá tr là 13.440.000.000 ồng. Riêng cáo ã trực tiếp án xăng cho khách hàng, v i số tiền thu ược là 2.912.320.000 ồng.

- Đối v i Nguyễn Đình T1:

Nguyễn Đình T1 trực tiếp trao ổi v i Huỳnh Tấn L ể thống nhất việc mua, án xăng cho Huỳnh Tấn L. Ngày 31-3-2019, cáo án 350 m3 xăng (tương ương 350.000 lít), v i giá 4.410.000.000 ồng cho Huỳnh Tấn L.

- Đối v i Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1:

Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1 là Thuyền viên trên Tàu QNg-0350 thuộc Công ty LS và ược hưởng lương hàng tháng. Trong thời gian làm việc tại công ty, các cáo iết rõ Huỳnh Tấn L iều hành toàn ộ việc uôn án xăng lậu tại công ty, nhưng theo chỉ ạo của Huỳnh Tấn L, các cáo ã lái Tàu QNg-0350 i nhận xăng trái phép từ Tàu M/T Pioneer Spirit. Nhiệm vụ của các cáo là nối ống ơm xăng từ Tàu M/T Pioneer Spirit sang Tàu QNg-0350, cụ thể: Lý Văn M4 tham gia 04 lần (ngày 31-3-2019, 02-4-2019, 10-4-2019 và ngày 14-4-2019), v i khối lượng là 1.388,888 m3, có giá tr là 16.598.346.160 ồng; Lê Chí Ng1 tham gia 03 lần (ngày 31-3-2019, 02-4-2019 và ngày 14-4-2019), v i khối lượng xăng là 1.038.888 m3, giá tr là 11.978.436.160 ồng.

. Về hình phạt:

- Đối v i Huỳnh Tấn L1, Kim Chong H1 và Kim Myeong C:

B cáo Huỳnh Tấn L1 phạm tội v i 02 tình tiết nh khung hình phạt theo quy nh tại iểm a, b khoản 4 Điều 188 của Bộ luật Hình sự là giá tr hàng hóa rất l n (17.640.000.000 ồng), thu lợi ất chính 2.100.000.000 ồng và có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “Phạm tội nhiều lần” theo iểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Các cáo Kim Chong H1 và Kim Myeong C phạm tội v i tình tiết nh khung hình phạt theo iểm a khoản 4 Điều 188 của Bộ luật Hình sự và có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “Phạm tội nhiều lần” theo iểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Mặc dù, số lượng xăng các cáo ã án cho Huỳnh Tấn L và số lượng xăng còn lại trên tàu (chưa án) ược nh giá là 34.231.316.960 ồng. Tuy nhiên, ể ảo ảm nguyên tắc có lợi cho người phạm tội, Hội ồng xét xử phúc thẩm xác nh trách nhiệm hình sự của các cáo này ối v i số lượng xăng ã án cho Huỳnh Tấn L là 1.388,888 m3 xăng RON95 (tương ương 1.388.888 lít), v i tổng số tiền là 16.598.346.160 ồng.

- Đối v i các cáo ồng phạm:

Các cáo Võ Ngọc C1, Trần Thanh V, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1, Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1 có hành vi là giúp sức cho Huỳnh Tấn L uôn án xăng trái phép trên iển. Võ Ngọc C1, Trần Thanh V và Lý Văn M4 thực hiện 04 lần, v i tổng giá tr là 16.598.346.160 ồng; Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1 thực hiện 03 lần, v i tổng giá tr là 13.440.000.000 ồng, Lê Chí Ng1 thực hiện 03 lần, v i tổng giá tr là 11.978.436.160 ồng.

Hành vi phạm tội của các cáo rất nguy hiểm cho xã hội, hành vi này không những trực tiếp xâm phạm ến trật tự quản lý hàng hóa của nhà nư c, làm ất ổn th trường xăng dầu trong nư c, mà còn gây nhiều dư luận xấu trong nhân dân, làm mất trật tự, tr an a phương. Trong thời gian ngắn, các cáo nhiều lần thực hiện hành vi phạm tội, giá tr hàng hóa phạm tội rất l n, do ó cần xử phạt các cáo hình phạt thật nghiêm khắc, việc các ly các cáo ra khỏi xã hội một thời gian dài là iều cần thiết. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm quá chú trọng vào các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, từ ó xử phạt Huỳnh Tấn L1 07 năm tù (mức thấp nhất của khung hình phạt nhẹ hơn liền kề); xử phạt Kim Chong H1 và Kim Myeong C, mỗi cáo 03 năm tù (mức thấp nhất của khung hình phạt nhẹ hơn của khung hình phạt nhẹ hơn liền kề) là nhẹ, không tương xứng v i tính chất và mức ộ nguy hiểm của hành vi phạm tội của các cáo.

Đối v i các cáo còn lại, mặc dù có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như tham gia trong vụ án v i vai trò ồng phạm giúp sức; sau khi phạm tội thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; tự nguyện nộp lại tiền thu lợi ất chính; các cáo ều có hoàn cảnh gia ình khó khăn; có cáo gia ình có công v i cách mạng, nhưng v i hành vi phạm tội thuộc trường hợp ặc iệt nghiêm trọng, giá tr hàng hóa rất l n; ồng thời, các cáo chỉ có 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (theo khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự) nhưng lại có 01 tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (theo iểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự). Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt cáo Võ Ngọc C1 và Trần Thanh V, mỗi cáo 03 năm tù (mức thấp nhất của khung hình phạt nhẹ hơn của khung hình phạt nhẹ hơn liền kề); xử phạt Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1, mỗi cáo 02 năm 06 tháng tù; xử phạt Lý Văn M4 và Lê Chí Ng1, mỗi cáo 02 năm 03 tháng 16 ngày tù (mức hình phạt của khoản 1 Điều 188 của Bộ luật Hình sự) là quá nhẹ, không úng quy nh tại Điều 54 của Bộ luật Hình sự và không áp ứng ược công tác ấu tranh phòng, chống loại tội phạm này trong tình hình hiện nay.

Vì vậy, ể thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật ối v i Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Hội ồng xét xử phúc thẩm sẽ tăng hình phạt tù ối v i các cáo nêu trên.

- Đối v i Chang Ming S3:

Chang Ming S3 là người Đài Loan và ược Ái Đức H3 (người Đài Loan) gi i thiệu làm việc trên Tàu M/T Pioneer Spirit ể nhận tiền lương hàng tháng. Ái Đức H3 làm thủ tục ưa Chang Ming S3 nhập cảnh vào Việt Nam và ưa xuống Tàu M/T Pioneer Spirit làm việc từ ngày 06-3-2019. Nhiệm vụ của Chang Ming S3 trên tàu là tiếp nhận thông tin từ Ái Đức H3 thông qua iện thoại vệ tinh trên tàu rồi ghi thông tin, v trí tọa ộ, số lượng xăng, số hiệu tàu nhận xăng rồi ưa cho Thuyền trưởng Kim Chong H1 iều khiển Tàu M/T Pioneer Spirit i giao xăng. Chang Ming S3 không iết ai là người chỉ ạo Thuyền trưởng Kim Chong H1 ưa Tàu M/T Pioneer Spirit nhận xăng từ Tàu Heng Yang trên vùng iển quốc tế Phía Nam, Trung Quốc? không iết chủ hàng xăng trên Tàu M/T Pioneer Spirit? số lượng xăng nhập từ Tàu Heng Yang sang Tàu M/T Pioneer Spirit? do ó vai trò của Chang Ming S3 thấp hơn các cáo Kim Chong H1 và Kim Myeong C. Tòa án cấp sơ thẩm xác nh vai trò của Chang Ming S3 ngang ằng v i vai trò Kim Chong H1 và Kim Myeong C là không úng, nhưng xử phạt Chang Ming S3 03 ( a) năm tù là tương xứng v i hành vi phạm tội của cáo và phù hợp chính sách ối ngoại của Nư c CHXHCN Việt Nam.

Vì vậy, kháng ngh tăng hình phạt ối v i Chang Ming S3 là không có cơ sở, nên không ược Hội ồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.

- Đối v i Nguyễn Đình T1:

Nguyễn Đình T1 thực hiện hành vi v i vai trò là người giúp sức, cụ thể T1 trực tiếp trao ổi v i Huỳnh Tấn L ể thống nhất việc mua, án xăng như tọa ộ nhận xăng trên iển, giá mua xăng, ngày giao nhận xăng. Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt cáo 02 năm 06 tháng tù và cáo cũng kháng ngh tăng hình phạt, nhưng tại phiên tòa phúc thẩm, ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng rút kháng ngh ối v i cáo. Căn cứ Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội ồng xét xử phúc thẩm ình chỉ xét xử phúc thẩm ối v i cáo.

. Đối v i các cáo xử phạt tù, nhưng cho hưởng án treo:

- Đối v i Nguyễn Văn Nh:

Nguyễn Văn Nh 02 lần thực hiện hành vi phạm tội, v i tổng khối lượng xăng là 700 m3, thành tiền là 8.820.000.000 ồng. Mặc dù, cáo tham gia trong vụ án v i vai trò ồng phạm giúp sức; sau khi phạm tội thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; tự nguyện nộp lại tiền thu lợi ất chính; cáo có hoàn cảnh gia ình khó khăn, nhưng v i hành vi phạm tội thuộc trường hợp ặc iệt nghiêm trọng, giá tr hàng hóa rất l n; ồng thời, cáo chỉ có 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (các iểm , s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự), có 01 tình tiết tăng nặng trách trách nhiệm hình sự ( iểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự), nhưng Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt cáo 02 năm tù (mức hình phạt quy nh tại khoản 1 Điều 188 của Bộ luật Hình sự) và cho cáo ược hưởng án treo là áp dụng không úng pháp luật, vi phạm khoản 5 Điều 3 Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15-5-2018 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo.

Do ó, ể áp ứng ược công tác ấu tranh phòng chống tội phạm nói chung, cũng như cải tạo, giáo dục ối v i cáo nói riêng, Hội ồng xét xử phúc thẩm không cho cáo ược hưởng án treo.

- Đối v i Võ Ngọc C3:

Võ Ngọc C3 03 lần thực hiện hành vi phạm tội, v i tổng khối lượng xăng là 1.050 m3, thành tiền là 13.440.000.000 ồng. V i hành vi phạm tội này cũng cần phải xử phạt cáo hình phạt nghiêm khắc, việc cho cáo ược hưởng án treo là áp dụng không úng pháp luật. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng rút kháng ngh ối v i cáo. Căn cứ Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội ồng xét xử phúc thẩm ình chỉ xét xử phúc thẩm ối v i cáo.

. Đối v i kháng ngh t ch thu phương tiện phạm tội:

- Đối v i tàu M/T Pioneer Spirit: Kết quả iều tra xác nh Công ty Ksim - Hàn Quốc là chủ sở hữu, không liên quan ến hành vi uôn lậu của các cáo trong vụ án. Do ó, ngày 28-4-2020, Cơ quan Cảnh sát iều tra ã phối hợp v i các Cơ quan chức năng tiến hành àn giao Tàu M/T Pioneer Spirit cho Công ty Ksim là có căn cứ, úng pháp luật.

- Đối v i Tàu QNg-0350, Tàu QNg-0235 và xe Ôtô, iển kiểm soát 76C-099.15, trên danh nghĩa do Công ty LS là chủ sở hữu, nhưng do cá nhân cáo Huỳnh Tấn L mua và sau ó L sử dụng Tàu QNg-0350 ra vùng iển Quảng Ngãi ể ơm xăng nhập lậu từ Tàu M/T Pioneer Spirit 04 lần. Sau khi nhận xăng thì ưa về ơm qua Tàu QNg-0235 rồi từ tàu này ơm qua xe Ôtô, iển kiểm soát 76C-099.15 ể i tiêu thụ. Như vậy, ây là phương tiện dùng ể phạm tội, do ó phải t ch thu, phát mại ể sung Ngân sách nhà nư c.

Như vậy, kháng ngh phúc thẩm của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ã ược Hội ồng xét xử phúc thẩm xem xét và có căn cứ ể chấp nhận một phần.

. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng cáo, kháng ngh , Hội ồng xét xử phúc thẩm không xem xét.

. Về án phí:

Do kháng cáo không ược chấp nhận, nên Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1 phải ch u án phí hình sự phúc thẩm theo quy nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ iểm a, khoản 1 Điều 355, Điều 356, iểm a, d khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

- Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1.

- Chấp nhận một phần Quyết nh kháng ngh phúc thẩm số 122/QĐ-VKS ngày 27-01-2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2022/HSST ngày 14-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phần Trách nhiệm hình sự ối v i: Huỳnh Tấn L, Võ Ngọc C1, Trần Thanh V, Kim Chong H1, Kim Myeong C, Huỳnh Văn N1, Trần Văn L1, Lý Văn M4, Lê Chí Ng1 và Nguyễn Văn Nh và phần Xử lý vật chứng ối v i Tàu QNg-0235, Tàu QNg-0350 và xe Ôtô, iển kiểm soát 76C-099.15.

2. Về hình phạt:

2.1. Áp dụng iểm a, khoản 4, khoản 5 Điều 188; các iểm , s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Huỳnh Tấn L 10 (mư i) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 31-8-2019.

Phạt ổ sung Huỳnh Tấn L 100.000.000 ồng (một trăm triệu ồng) ể sung ngân sách nhà nư c.

2.2. Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; các iểm , s khoản 1 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Huỳnh Văn N1 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt cáo thi hành án ( cáo ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 23-12-2019 ến ngày 10-8-2021).

- Trần Văn L1 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù ược tính từ ngày ắt cáo i thi hành án.

2.3. Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Võ Ngọc C1 04 (bốn) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 18-4-2019.

- Trần Thanh V 04 (bốn) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

2.4. Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 17; Điều 37 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Kim Chong H1 04 (bốn) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

- Kim Myeong C 04 (bốn) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

Trục xuất Kim Chong H1 và Kim Myeong C phải rời khỏi lãnh thổ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù và phần án phí.

2.5. Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; các iểm , s khoản 1 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 17; Điều 37 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Chang Ming S3 03 (ba) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 14-4-2019.

Trục xuất cáo Chang Ming S3 phải rời khỏi lãnh thổ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù và phần án phí.

2.6. Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Lê Chí Ng1 03 (ba) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt cáo thi hành án ( cáo ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 14-4-2019 ến ngày 30-7-2021).

- Lý Văn M4 03 (ba) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt cáo thi hành án ( cáo ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 14-4-2019 ến ngày 30-7-2921).

2.7. Áp dụng iểm a khoản 4 Điều 188; iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 54; Điều 17 và Điều 58 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

- Nguyễn Văn Nh 02 (hai) năm tù về tội “Buôn lậu”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt cáo thi hành án.

3. Căn cứ Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm ối v i các cáo Nguyễn Đình T1 và Võ Ngọc C3.

- Quyết nh về Trách nhiệm hình sự ối v i các cáo Nguyễn Đình T1 và Võ Ngọc C3 tại Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2022/HSST ngày 14-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 13-4-2022.

4. Về xử lý vật chứng:

Căn cứ khoản 1 Điều 47, khoản 5 Điều 188 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

T ch thu Tàu QNg-0235 và Tàu QNg-0350 (theo Giấy chứng nhận ăng ký phương tiện ường thủy nội a số 365/ĐK ngày 28-7-2017 và số 406/ĐK ngày 29-10-2018, ều của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi cấp cho Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS) và xe Ôtô, iển kiểm soát 76C-099.15 số khung 18BPVC100133, số máy D8ABT003960 (theo Giấy chứng nhận ăng ký xe ô tô số 015667 do Phòng Cảnh sát giao thông ường ộ, ường sắt - Công an tỉnh Quảng Ngãi cấp cho Công ty TNHH MTV D ch vụ hậu cần LS) ể phát mại, sung Ngân sách nhà nư c.

5. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

6. Về án phí hình sự phúc thẩm:

Căn cứ iểm khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Huỳnh Tấn L, Huỳnh Văn N1 và Trần Văn L1, mỗi cáo phải ch u 200.000 ồng (hai trăm nghìn ồng) án phí hình sự phúc thẩm.

7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ