- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "VỤ ÁN TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN BỊ CƯỠNG CHẾ ĐỂ THI HÀNH ÁN"
- Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 95, 99, 188 u t Đất đai 2013; các Điều 117, 129, 500, 501, 502, 688 Bộ lu t dân sự n m 2015; các Điều 147, 157, 165 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 138/2022/DS-ST Ngày: 28-9-2022 V/v tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Tr n Tấn hát
2. Bà B i hư c a
- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Th y Trang, Thư Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Ông Ngô V n p, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 n m 2022, tại trụ sở T a án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số 170/2022/TLST- DS ngày 16 tháng 6 n m 2022 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2022/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 n m 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số 125/2022/QĐST-DS ngày19 tháng 9 n m 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Thu B, sinh n m 1968 (C đơn xin v ng mặt
Địa chỉ: Số 10X, Đường A, Khu phố C, Phường D, thành phố TN, tỉnh TN.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh n m 1945. (V ng mặt)
Địa chỉ: Số A, Đường H, Khu phố A, hường B, thành phố TN, tỉnh TN.
Tạm trú: h ng số 02, nhà trọ BB, hẻm A, Đường V, Khu phố C, Phường D, thành phố TN, tỉnh TN.
. Ngư i có quy n l i ngh a v liên quan: Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.
Địa chỉ: Số 137, Đường N, Khu phố E, hường , thành phố TN, tỉnh TN.
Người đại diện theo pháp lu t: ng ại V iếu T ng - Chi cục trưởng
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Bích ạnh – Chấp hành viên (C mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện ngày 13/6/2022, trong quá trình gi i quy t v án và tại phi n t a, nguyên đơn – bà Trần Thị Thu B trình ày
Vào n m 2002, bà B c mua một ph n đất của bà Nguyễn Thị X, hai bên có
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D, thị xã TN (nay là thành phố TN) ngày 08/3/2022.
Nội dung hợp đồng thể hiện: Bà X bán cho bà B diện tích 129,30m2 thuộc thửa đất số 0043, tờ bản đồ số 0061, loại đất thổ cư. Giá chuyển nhượng là 6.500.000 đồng theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số 00318 do Ủy ban nhân dân thị xã TN cấp ngày 28/12/2001 cho bà Nguyễn Thị X đứng tên.
Sau khi công chứng, Bà X có xin bà B cho bà mượn Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất để phô tô lại và làm thủ tục sang tên cho bà B, bà B đồng . Sau khi bà B nh n chuyển nhượng đất từ Bà X, bà B đã tiến hành xây dựng nhà cửa từ n m 2002 và sinh sống ổn định đến nay, hông ai tranh chấp.
Một thời gian sau bà c hỏi Bà X giấy chứng nh n quyền sử dụng đất của bà c hay chưa thì Bà X trốn tránh hông gặp bà B và bà c tìm iếm Bà X nhiều n m nhưng hông gặp.
iện nay bà B được biết Bà X vay mượn nợ nhiều nơi nên ph n đất của bà bị Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN ê biên theo Quyết định số 36/QĐCCT ADS ngày 08/6/2022.
Nay bà Tr n Thị Thu B hởi iện yêu c u T a án tuyên cho lưu thông hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D ngày 08/3/2002 giữa bà Tr n Thị Thu B v i bà Nguyễn Thị X đối v i ph n đất diện tích 129,30m2 thuộc thửa 0043, tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN.
Bà guy n Thị đ đư c triệu t p h p ệ nhưng vắng m t, kh ng có ý ki n trình ày, kh ng cung c p tài iệu, ch ng c cho T a án
Tại C ng văn s 608/CCTHADS ngày 08/8/2022, trong quá trình gi i quy t v án và tại phi n t a, người có quyền i, nghĩa v i n quan – Chi c c thi hành án dân sự thành ph TN, tỉnh TN và người đại diện theo ủy quyền à guy n Thị Bích Hạnh trình ày như sau
iện Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN đang tổ chức thi hành các bản án sau:
- Bản án số 192/2008/DSST ngày 29/9/2008 của T a án nhân dân thành phố TN theo Quyết định thi hành án theo đơn yêu c u số 70/QĐ-THA ngày 31/10/2008, nội dung Bà X phải trả cho bà Tr n Thị uỳnh M số tiền 36.214.200 đồng và tiền lãi.
- Bản án số 98/2008/DSST ngày 18/6/2008 của T a án nhân dân thành phố TN theo Quyết định thi hành án theo đơn yêu c u số 74/QĐ-THA ngày 31/10/2008, nội dung Bà X phải trả cho bà uỳnh Thị Ngọc số tiền 7.472.000 đồng.
- Bản án số 46/2017/DS-ST ngày 07/4/2017, Quyết định thi hành án theo đơn yêu c u số 228/QĐ-CCT ADS ngày 05/6/2017, nội dung Bà X c nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T và ông oàng Công Đ số tiền 150.000.000 đồng, lãi suất và nộp 7.500.000 đồng án phí. Ngoài ra bản án c n tuyên bố ợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thửa đất số 0043, tờ bản đồ số 0061, diện tích 129,30m2 tại địa chỉ X, Đường A, Khu phố C, hường D, thành phố TN vô hiệu và tuyên buộc ông Đ, bà T c nghĩa vụ trả lại cho Bà X thửa đất số 0043, tờ bản đồ số 0061, diện tích 129,30m2 và Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào sổ 00318. QSDĐ cho Bà X.
Qua xác minh, Bà X hông c n ngụ tại địa chỉ Số A, Đường H, Khu phố A, hường B, thành phố TN, tỉnh TN và tài sản tại địa chỉ này là nhà của bà Nguyễn Thị (em ruột của Bà X), Bà X hông c tài sản tại địa chỉ này.
Tại Công v n số 26/CNT TN ngày 28/3/2019, V n ph ng đ ng đất đai thành phố TN cung cấp ph n đất diện tích 129,30m2, số thửa 43, tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN chuyển sang hệ thống bản đồ lư i m i (được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh phê duyệt ngày 25/11/2005 tương ứng thửa đất m i số 51, tờ bản đồ m i số 65 (theo hồ sơ địa chính tại thửa đất này chưa c ai đ ng . Bà X chỉ c duy nhất một tài sản ph n đất thuộc thửa 43, tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN.
Qua xác minh, hiện thửa đất này do bà Tr n Thị Thu B quản l , sử dụng. Bà B trình bày ph n đất này bà đã mua của Bà X nhưng chưa được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất do Bà X chưa giao giấy chứng nh n quyền sử dụng đất để sang tên.
C n cứ hoản 3 Điều 188 u t đất đai 2013, Chấp hành viên đã ra quyết định ê biên số 36/QĐCCT ADS ngày 08/6/2022 đối v i ph n đất diện tích 129,30m2, số thửa 43, tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN và đồng thời thông báo cho bà B biết để hởi iện. Sau hi T a án c thông báo thụ l , Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN đã ra Quyết định hoãn các việc thi hành án đối v i Bà X, chờ ết quả giải quyết của Tòa án.
Nay Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN đề nghị T a án nhân dân thành phố TN trong quá trình giải quyết vụ án c n cứ theo quy định của pháp lu t để xét xử nh m đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà nư c và những người đang được thi hành án.
Tại phi n t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph TN phát iểu quan điểm về v án
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l , thu th p chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ lu t Tố tụng dân sự; ội đồng xét xử, thư phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối v i phiên t a dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự và chấp hành tốt nội quy phiên t a.
+ Về nội dung: C n cứ các Điều 95, 99, 188 u t Đất đai 2013; các Điều 129, 500, 501, 502, 688 Bộ lu t dân sự n m 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 đề nghị ội đồng xét xử: Chấp nh n yêu c u hởi iện của bà Tr n Thị Thu B đối v i bà Nguyễn Thị X
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D, thị xã TN (nay là thành phố TN , tỉnh TN ngày 08/3/2002 giữa bà Tr n Thị Thu B v i bà Nguyễn Thị X đối v i ph n đất diện tích 129,30m2 thuộc thửa 0043, tờ bản đồ số 0061 (tương ứng thửa đất m i số 51, tờ bản đồ m i số 65 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN được lưu thông.
Bà Tr n Thị Thu B c quyền và nghĩa vụ thực hiện việc đ ng để được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền theo quy định của pháp lu t.
- Về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm giải quyết theo quy định pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án đã đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về xác định quan hệ tranh chấp: C n cứ theo Đơn hởi iện của bà B đối v i bà X, T a án nhân dân thành phố TN đã xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấtt. Tuy nhiên, xét thấy ngày 08/6/2022 Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN đã ra quyết định ê biên số 36/QĐCCT ADS đối v i ph n đất diện tích 129,30m2, số thửa 43, tờ bản đồ số 61 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN và đồng thời thông báo cho bà B biết để hởi iện theo Điều 75 u t Thi hành án n m 2015 nên ội đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án” theo quy định tại hoản 12 Điều 26 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015.
Bị đơn bà Nguyễn Thị X c địa chỉ tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố TN theo quy định tại Điều 26, 35, 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015.
Bà Tr n Thị Thu B c Đơn xin v ng mặt; bà Nguyễn Thị X đã được triệu t p hợp lệ đến l n thứ hai nhưng v n v ng mặt nên T a án tiến hành xét xử v ng mặt các đương sự nêu trên là ph hợp quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự 2015.
Xét yêu c u hởi iện của nguyên đơn:
Bà B hởi iện yêu c u T a án tuyên cho lưu thông hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D ngày 08/3/2002 giữa bà Tr n Thị Thu B v i bà Nguyễn Thị X đối v i ph n đất diện tích 129,30m2 thuộc thửa 0043, tờ bản đồ số 0061 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN. Bà B cung cấp chứng cứ là bản chính ợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D, thị xã TN (nay là thành phố TN ngày 08/3/2022 và tờ Đơn xin xác nh n ngày 13/9/2022.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Bà X không đến T a án làm việc, hông c v n bản trình bày iến, c ng như hông cung cấp tài liệu, chứng cứ cho T a án. Do đ , bà X phải chịu h u quả pháp l của việc hông trình bày iến đối v i yêu c u của nguyên đơn theo quy định tại điểm h Khoản 2 Điều 196 và Điều 199 Bộ lu t Tố tụng dân sự. T a án c n cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ để giải quyết vụ án là ph hợp quy định pháp lu t.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị X được Ủy ban nhân dân thị xã TN (nay là thành phố TN) cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào sổ 00318.QSDĐ ngày 28/12/2001 đối v i ph n đất diện tích 129,30m2 thuộc thửa 0043, tờ bản đồ số 0061 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thị xã TN (nay là thành phố TN), tỉnh TN.
Tại Công v n số 68/UBND ngày 27/7/2022, Ủy ban nhân dân hường D, thành phố TN thể hiện: Ngày 08/3/2002, Ủy ban nhân dân hường D có xác nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối v i ph n đất nêu trên giữa bà Nguyễn Thị X và bà Tr n Thị Thu B. Như v y, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Bà X v i bà B nêu trên đã được công chứng, đảm bảo về hình thức. Tuy các bên chưa thực hiện việc đ ng ký tại V n ph ng đ ng đất đai c thẩm quyền nhưng bà B đã quản lý, sử dụng và xây nhà sinh sống trên ph n đất nêu trên liên tục trong suốt một thời gian dài từ n m 2002 cho đến nay, Bà X không có tranh chấp hay có iến gì và c ng không c ai tranh chấp, hiếu nại đối v i việc bà B quản l , sử dụng đất. Đồng thời, hợp đồng này đã được xác l p trư c hi Tòa án nhân dân thị xã TN (nay là thành phố TN) ban hành các Bản án số 192/2008/DSST ngày 29/9/2008; Bản án số 98/2008/DSST ngày 18/6/2008; Bản án số 46/2017/DS-ST ngày 07/4/2017 và Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN ban hành Quyết định ê biên số 36/QĐCCT ADS ngày 08/6/2022.
T các phân t ch nêu trên Hội đồng xét xử ch p nhận toàn ộ yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Thu B.
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D, thị xã TN (nay là thành phố TN , tỉnh TN ngày 08/3/2002 giữa bà Tr n Thị Thu B v i bà Nguyễn Thị X đối v i ph n đất diện tích 129,30m2 thuộc thửa 0043, tờ bản đồ số 0061 (tương ứng thửa đất m i số 51, tờ bản đồ m i số 65 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN được lưu thông.
Bà Tr n Thị Thu B c quyền và nghĩa vụ thực hiện việc đ ng để được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền theo quy định của pháp lu t.
Về chi phí tố tụng:
Chi phí tố tụng tổng cộng là 13.861.500 đồng. Do chấp nh n toàn bộ yêu c u hởi iện của bà B nên buộc Bà X phải chịu chi phí tố tụng là 13.861.500 đồng. Ghi nh n bà B đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng đủ. Buộc Bà X phải trả lại cho bà B số tiền 13.861.500 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Bà B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. oàn trả cho Ba số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001055 ngày 16/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.
Xét đề nghị của vị đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN ph hợp v i nh n định của ội đồng xét xử nên chấp nh n.
Vì các ẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ các Điều 95, 99, 188 u t Đất đai 2013; các Điều 117, 129, 500, 501, 502, 688 Bộ lu t dân sự n m 2015; các Điều 147, 157, 165 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu c u hởi iện của Bà Tr n Thị Thu B đối v i bà Nguyễn Thị X về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án”.
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Ủy ban nhân dân hường D, thị xã TN (nay là thành phố TN , tỉnh TN ngày 08/3/2002 giữa bà Tr n Thị Thu B v i bà Nguyễn Thị X đối v i ph n đất diện tích 129,30m2 thuộc thửa 0043, tờ bản đồ số 0061 (tương ứng thửa đất m i số 51, tờ bản đồ m i số 65 tọa lạc tại Khu phố C, hường D, thành phố TN, tỉnh TN được lưu thông.
Bà Tr n Thị Thu B c quyền và nghĩa vụ thực hiện việc đ ng để được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền theo quy định của pháp lu t.
2. Về chi phí tố tụng:
Bà Nguyễn Thị X phải chịu chi phí tố tụng là 13.861.500 đồng. Ghi nh n bà B đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng đủ. Buộc Bà X phải trả lại cho bà B số tiền 13.861.500 đồng (Mười ba triệu tám tr m sáu mươi mốt ngàn n m tr m đồng .
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba tr m ngàn đồng .
Bà Tr n Thị Thu B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. oàn trả cho Ba số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001055 ngày 16/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.
4. Các đương sự c quyền háng cáo bản án của T a án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 ể từ ngày tuyên án. Đương sự v ng mặt tại phiên t a hoặc hông c mặt hi tuyên án mà c l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nh n được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 u t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự. Nơi nh n:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPTN;
- CCTHADS TPTN;
- Các đương sự;
- ưu hồ sơ;
- ưu t p án.
Đặng Thị Ngọc Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Tấn hát B i hư c a
Đặng Thị Ngọc Dung Nơi nh n:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;
| - VKSND TPTN; - CCTHADS TPTN; - Các đương sự; - ưu hồ sơ; - ưu t p án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Dung |