- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:138/2020/HNGĐ-ST Ngày: 05-8-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng;
2. Ông Trương Phước Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 05 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 545/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 343/2020/QĐXX-ST ngày 20 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: số 132, tổ 7, ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn à Lê Thị H tr nh ày: Bà và ông Nguyễn Văn T do quen iết tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau vào năm 2018, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật vào năm 2019, tại Ủy an nhân dân xã N. Quá tr nh chung sống hạnh phúc đến cuối tháng 4/2019 th vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, ất đồng quan điểm, hay cự cãi, lối sống không hợp, tính t nh không hợp. Nhận thấy hiện nay không còn t nh cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 09/11/2019. Hiện con đang sống với à H, khi ly hôn à H yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: không có và về nợ chung: không có. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ị đơn ông Nguyễn Văn T tr nh ày: vợ là Lê Thị H xin ly hôn với ông, ông đồng ý ly hôn. Về con chung: 01 con chung tên là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 09/11/2019. Hiện con đang sống với à H, khi ly hôn yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: không có và về nợ chung: không có. Tại phiên tòa, nguyên đơn à Lê Thị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Nguyễn Văn T đồng ý để vợ là Lê Thị H được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Thị Kim N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Ông T có nơi cư trú trên địa àn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Lê Thị H và ông Nguyễn Văn T là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa các đương sự thống nhất thuận t nh ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án công nhận sự thuận t nh ly hôn của à H và ông T. [2.2] Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn T xác định vợ chồng có 01 người con tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 09/11/2019, hiện con chung đang sống chung với à H, khi ly hôn, à H và ông T đều yêu cầu được nuôi con chung. Tại phiên tòa, ông T không tranh chấp việc nuôi con và đồng ý để à H được tiếp tục nuôi con chung nên Hội đồng xét xử công nhận sự sự nguyện thỏa thuận của các đương sự. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do à H không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. [2.3] Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xét đến. [2.4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. [3] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28, 35, 39, 147 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H.
1) Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa à Lê Thị H với ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 19/3/2019 do Ủy an nhân dân xã N, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
2) Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị H được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 09/11/2019; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5) Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo iên lai thu số 0008660 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Lê Thị H đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã N, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |