- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng G và chị Nguyễn Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 138/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07-5-2019 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Xuân Bình.
Ông Nguyễn Văn Thảnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 386/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1984 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp 1, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1992 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn xin ly hôn và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Hoàng G trình bày:
Vào năm 2012, anh G với chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Đến năm 2017, anh G và chị H phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và ly thân từ tháng 03/2017 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh G yêu cầu ly hôn chị H.
Về con chung: Anh G với chị H không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, anh G không yêu cầu gì khác.
* Tại phiên tòa và trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn chị Nguyễn Thị Kim H vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản ghi ý kiến.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đúng các thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án, đề nghị:
+ Về hôn nhân: Cho anh G ly hôn chị H.
+ Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Theo các tình tiết của vụ án và yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ giữa các bên là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, cần được xem xét và giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thấy chị Nguyễn Thị Kim H đã được tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập dự phiện họp, hòa giải và xét xử hợp lệ, đúng quy định của pháp luật, nhưng chị H vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Tại phiên tòa, anh G yêu cầu ly hôn chị H. Hội đồng xét xử xét thấy: Vào năm 2012, anh G sống chung với chị H và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Do mâu thuẫn gia đình và bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh G đã ly thân chị H từ tháng 03/2017 cho đến nay. Xét thấy tình cảm giữa anh G với chị H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh G yêu cầu được ly hôn chị H là phù hợp với điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tại phiên tòa, chị H vắng mặt không rõ lý do, không có văn bản ghi ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử cho anh G ly hôn chị H.
Về con chung: Anh G với chị H không có con chung, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét
Về án phí: Anh G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Hoàng G ly hôn chị Nguyễn Thị Kim H.
2. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí:
+ Anh G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh G đã nộp theo biên lai số 39932 ngày 11/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên anh G đã nộp xong án phí.
+ Chị H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Anh G được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |