- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kiều A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 138/2019/HNGĐ-ST; Ngày: 27/3/2019; V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ B VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Võ Văn Chiến;
2/ Ông Châu Vũ Bình;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Dương Kim Cương, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Ngày 27 tháng 03 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 616/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2019/QĐXX-ST ngày 27/02/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều A – sinh năm: 1992;
HKTT: ấp M, xã N, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tiền Giang.
*Bị đơn: Nguyễn Văn B - sinh năm: 1986;
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Chị A có mặt, anh B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai ngày 15/11/2018, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều A trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn B cưới nhau vào năm 2014 do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, Tiền Giang vào ngày 10/11/2014. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất A phúc nhưng đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau nên vợ
- 2 -
chồng chị đã ly thân từ tháng 10/2017. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh B.
Về con chung: Có một con chung, cháu tên Nguyễn Thế C - sinh ngày 06/7/2016. Hiện cháu C đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu C, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị A khai không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn B vắng mặt mặc dù đã được triệu tập hợp lệ và anh B không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị Kiều A khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn văn B, giải quyết vấn đề con chung giữa anh chị, do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Nguyễn Văn B mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do, do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh B.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, Tòa xét thấy: Tại phiên tòa chị A trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là bất đồng quan điểm về cách sống, cách nghĩ và thường xuyên cự cãi nên cuộc sống hôn nhân không A phúc, anh chị đã ly thân từ tháng 10/2017 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập anh B nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắng mối quan hệ vợ chồng nhưng anh B vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, qua đó cho thấy anh B không có thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn nhân với chị A. Đồng thời, tại đơn xác nhận ngày 23/01/2019 của Ủy ban nhân dân xã N xác nhận không biết nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh B và chị A. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắng được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị A, cho chị A được ly hôn với anh B.
Về con chung: Xét thấy cháu C đang sống ổn định với chị A, do đó việc chị A yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu C là có cơ sở nên Tòa án chấp nhận.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
- 3 -
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kiều A.
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Kiều A được ly hôn với anh Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều A được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thế C, sinh ngày 06/7/2016. Anh Nguyễn Văn B được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.
2. Án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015389 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, như vậy chị A đã thi hành xong.
3. Chị A có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với anh B có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thơi hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Cao Thị Thu Thủy |