- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-H Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lư Thị Mỹ L. Cho chị Lư Thị Mỹ L được ly hôn với anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 137/2026/HNGĐ-ST Ngày: 16-6-2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tuấn Lam.
Bà Ngô Thị Lệ Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2026, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 224/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lư Thị Mỹ L, sinh ngày 08/8/1993; Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh ngày 20/4/1988; Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 12 năm 2025, trong quá trình tiến hành tố tụng, nguyên đơn, chị Lư Thị Mỹ L, trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Văn H kết hôn năm 2020, do tự tìm hiểu trước, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2022, vợ chồng đi Thành phố Hồ Chí Minh làm thuê, phát sinh mâu thuẫn, anh H đánh chị, rồi về quê sinh sống tiếp. Đến tháng 6 năm 2025, anh H lại đánh chị nên chị đi Long An làm thuê đến nay. Chị có gọi điện qua lại với anh H nhưng vợ chồng không hàn gắn được. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn H. Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc Huyền T, sinh ngày 15/8/2021 và Lê Minh Q, sinh ngày 01/02/2024, đang sống với anh H. Chị thống nhất để con chung cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh Lê Văn H đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định nhưng anh H vẫn không có mặt cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng từ khi thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án theo đúng các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Cho chị Lư Thị Mỹ L được ly hôn với anh Lê Văn H. Về việc nuôi con: Công nhận sự tự nguyện của chị L, cho anh H được tiếp tục nuôi con chung; cấp dưỡng chưa có yêu cầu. Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lư Thị Mỹ L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Lư Thị Mỹ L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Lê Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lư Thị Mỹ L và anh Lê Văn H được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của chị L là có căn cứ để chấp nhận, vì trong quá trình chung sống giữa chị L và anh H có phát sinh mâu thuẫn gia đình. Chị L và anh H không còn sống chung đã lâu vẫn không hàn gắn được. Tòa án đã triệu tập anh H đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng anh H đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị L và anh H không thể hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lư Thị Mỹ L được ly hôn với anh Lê Văn H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị L tự nguyện để anh H được tiếp tục nuôi con chung là không trái quy định pháp luật, 02 cháu đang sống chung với anh H, anh H không có ý kiến khác, nên sự tự nguyện của chị L là phù hợp, nên chấp nhận. Về cấp dưỡng, chưa có yêu cầu cấp dưỡng, nên chưa xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; chị L đã nộp đủ tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lư Thị Mỹ L. Cho chị Lư Thị Mỹ L được ly hôn với anh Lê Văn H.
2. Về con chung: Công nhận sự tự nguyện của chị Lư Thị Mỹ L.
2.1. Anh Lê Văn H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Huyền T, sinh ngày 15/8/2021 và Lê Minh Q, sinh ngày 01/02/2024.
2.2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lư Thị Mỹ L chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0000504 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị L đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn, nếu có; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Nông Phú |