- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Phạm Thanh Ph và bà Tô Hồng Nh có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay gồm vốn và lãi tính đến ngày 26/5/2025 là 24.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 137/2025/DS-ST Ngày 26-5-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hoài Yên
Ông Nguyễn Minh Trọn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2025/TLST-DS ngày 04/3/2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 147/2025/QĐXXST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn C, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
1. Bà Tô Hồng Nh, sinh năm 1985 (vắng mặt)
2. Ông Phạm Thanh Ph (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn C, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 02 năm 2025 cùng các văn bản khác kèm theo, ông Nguyễn Việt S trình bày:
Ngày 06/11/2023 vợ chồng ông Phạm Thanh Ph, bà Tô Hồng Nh có vay của ông 20.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 20%/năm, thời gian thanh toán trước ngày 06/12/2023, khi nhận tiền bà Tô Hồng Nh có ký biên nhận ngày 06/11/2023. Từ khi vay đến nay, ông có yêu cầu bà Nh và ông Ph trả nợ nhiều lần nhưng bà Nh và ông Ph không thanh toán nợ cho ông, ông yêu cầu bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph trả 20.000.000 đồng tiền nợ vay và lãi suất 20%/năm tính từ ngày 06/11/2023 đến ngày khởi kiện (ngày 19/02/2025) là 01 năm 03 tháng 13 ngày là 5.142.466 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 25.142.466 đồng, đồng thời yêu cầu tiếp tục tính lãi đến khi giải quyết xong vụ án. Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 08/5/2025, ông S xác định trong quá trình khởi kiện, bà Nh có trả cho ông 1.200.000 đồng, yêu cầu đối trừ vào tiền vốn, đồng thời ông xin vắng mặt không tham gia tố tụng tại phiên tòa xét xử vụ án.
Bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp lời khai, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Việt S khởi kiện bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph yêu cầu trả tiền nợ vay nên đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph cư trú tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, ông Nguyễn Việt S có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Ông Nguyễn Việt S xác định bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph có vay của ông 20.000.000 đồng, quá trình khởi kiện bà Nh có trả 1.200.000 đồng, đối trừ vào tiền vốn, thì bà Nh và ông Ph còn nợ 18.800.000 đồng, nay ông yêu cầu bà Nh, ông Ph trả số tiền nợ gốc 18.800.000 đồng và lãi suất 20%/năm tính từ ngày 06/11/2023 đến ngày giải quyết xong vụ án. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ông S cung cấp biên nhận ngày 06/11/2023 có bà Tô Hồng Nh ký tên. Tại biên nhận nợ có thỏa thuận lãi suất là 20%/năm và thỏa thuận thời gian thanh toán đến trước ngày 06/12/2023. Quá trình nguyên đơn khởi kiện, bà Nh và ông Ph được triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp. Như vậy, căn cứ vào biên nhận nợ chứng minh bà Nh có vay 20.000.000 đồng, đã trả 1.200.000 đồng và còn nợ ông S 18.800.000 đồng, bà Nh đã vi phạm nghĩa vụ không thanh toán tiền vốn và lãi theo thỏa thuận, nên nay ông S yêu cầu bà Nh trả số tiền vốn 18.800.000 đồng và lãi suất 20%/năm (tức 1,66%/tháng) kể từ ngày 06/11/2023 đến ngày xét xử vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.
Thời gian ông S yêu cầu tính lãi từ ngày 06/11/2023 đến ngày xét xử vụ án là ngày 26/5/2025 là 18 tháng 20 ngày x 18.800.000 đồng x 1,66%/tháng = 5.824.240 đồng. Tổng tiền vốn và lãi là 24.624.240 đồng.
Đối với ông Phạm Thanh Ph là chồng của bà Tô Hồng Nh, việc vay nợ thực hiện trong thời kỳ hôn nhân, ông Ph cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, buộc ông Ph liên đới nghĩa vụ trả nợ với bà Tô Hồng Nh là có căn cứ.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên ông Nguyễn Việt S được hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí, bà Tô Hồng Nh và ông Phạm Thanh Ph phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Phạm Thanh Ph và bà Tô Hồng Nh có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay gồm vốn và lãi tính đến ngày 26/5/2025 là 24.624.240 (hai mươi bốn triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Phạm Thanh Ph và bà Tô Hồng Nh phải chịu 1.231.212 đồng. Ông Nguyễn Việt S đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 628.562 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003883 ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, hoàn trả toàn bộ cho ông Nguyễn Việt S 628.562 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - CCTHADS huyện Phú Tân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |