- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thị T ly hôn anh Danh N"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Các Điều 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 137/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 25/8/2023 V/v:“Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Thái
2. Ông Vũ Đức Kiểu
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số: 03/2023/TLST
̀ – HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 80/2023/QĐST-DS, ngày 18/8/2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1986 (vắng mă ̣t có đơn)
Nơi cư trú: ấp V, xã L, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn:Anh Danh N, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp V, xã L, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n , nguyên đơn chị Thị T trình bày như sau:
Năm 2010, chị Thị T và anh Danh N sau thờ i gian tự tìm hiểu yêu thương nhau, được sự thống nhất của hai bên gia đình anh chị tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống và sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật.
Sau khi cướ i chị Thị T về làm dâu bên gia đinh chồng, 03 năm đầu vợ chồng sống
̀
vớ i nhau hạnh phúc và sinh được vớ i nhau 02 ngườ i con chung là cháu Danh Anh H, sinh ngày 17/3/2011 và cháu Danh A, sinh ngày 03/7/2012, tuy nhiên kể từ n ăm 2013 chị Thị T và anh Danh N phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do anh Danh N không chăm lo bỏ bê gia gia đình và đánh đập vợ con nên chị Thị T và anh Danh N không còn sống chung vớ i nhau cho đến nay . Nay cảm thấ y cuô ̣c sống chung không thể tiếp tu ̣c nên đề nghi ̣ Tòa án giải quyết không c ông nhâ ̣n mối quan hê ̣ giữa chị Thị T và anh Danh N là vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống c ó 02 người con chung là Danh Anh H, sinh ngày 17/3/2011 và cháu Danh A, sinh ngày 03/7/2012 hiê ̣n ta ̣i đang do chị Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn chị Thị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con cho đến tuổi trưở ng thành, chị Thị T xác định có đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh Danh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống c hị Thị T và anh Danh N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị Thị T không trinh bày và không có yêu cầu gi thêm.
̀
̀
* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Danh N đú ng theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự . Tuy nhiên anh Danh N không có bản khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu kh ởi kiện của nguyên đơn cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Chị Thị T yêu cầu giải quyết việc ly hôn vớ i anh Danh N; Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm quyền
̀ giải quyết của Tòa án huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng : anh Danh N đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bô ̣ luâ ̣t tố du ̣ng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: chị Thị T và anh Danh N sống chung vớ i nhau như vợ chồng kể từ năm 2010 nhưng không thực hiê ̣n thủ tu ̣c đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Tại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, ngày 17/7/2023 của Ủy ban nhân dân xã L, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xác nhâ ̣n chi ̣ Thị T chưa đăng ký kết hôn vớ i ai.
Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy, chị Thị T và anh Danh N chung sống vớ i nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn là vi pha ̣m quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 14 luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014. Tại khoản 1 Điều 14 luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014 quy
̀
̀ đi ̣nh “Nam, nữ có đủ điều kiê ̣n kết hôn chung sống vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thi không là m phá t sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng ”. Như vâ ̣y,
̀ viê ̣c chị Thị T và anh Danh N sống chung vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn vớ i nhau là hôn nhân không hợp pháp , không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n , không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ , chồng. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 luật hôn nhân gia đình năm 2014, không công nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chị Thị T và anh Danh N là vợ chồng.
Về con chung: Chị Thị T trình bày, quá trình chung sống vớ i anh Danh N có vớ i nhau 02 ngườ i con là cháu Danh Anh H, sinh ngày 17/3/2011 và cháu Danh A, sinh ngày 03/7/2012 hiê ̣n đang do chi ̣ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn chị Thị T yêu cầu được tiếp tục được nuôi dưỡng 02 con, anh Danh N không có ý kiến phản đối, cháu Hào và cháu Hảo có ngu yê ̣n vo ̣ng được tiếp tu ̣c sống cùng chi ̣ Thị T. Do đó yêu cầu nuôi con của chi ̣ Thị T là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thị T xác định đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh Danh N cấp dưỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung : Chị Thị T trình bày quá trình chung sống không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giả i quyết, anh Danh N không có ý kiến về vấn đề này nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia
́
̀
đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. ̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Các Điều 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 14;15; 53; 58; 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Tuyên bố không công nhâ ̣n chị Thị T và anh Danh N là vợ chồng.
2. Về quan hê ̣ con chung : Giao cháu Danh Anh H, sinh ngày 17/3/2011 và cháu Danh A, sinh ngày 03/7/2012 cho chị Thị T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tưổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Danh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thị T xác định đủ điều kiện để nuôi con chung nên không yêu cầu anh Danh N cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Thị T xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trườ ng hợp sau này có tranh chấp thi được quyền khở i kiê ̣n ở vu ̣ án khác.
̀
4. Về án phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia
́
̀ đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được đối trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án ̀
̀
phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0004248 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y, chị Thị T đa nô ̣̃ p đủ án phí.
5. Quyền kháng cáo: Báo cho chị Thị T biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Danh N vắng mă ̣t được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Các đương sự; - Chi cục Thi hà nh á n Dân sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |