vanban.org

Bản án 137/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc anh Trần Văn M phải trả lại cho ông Trần Văn P số tiền nợ gốc là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông P yêu cầu anh M trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2023/DS-ST

Ngày: 17/07/2023

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________ ___________ V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Minh Tư. 2. Ông Hà Công Tâm. - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ngày 17 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2023/TLST - DS ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2023/QĐXXST - DS ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn P - Sinh năm: 1954; địa chỉ: 74 đường TVK, phường AB, quận NK, thành phố Cần Thơ (vắng mặt - Có yêu cầu giải quyết vắng mặt). * Bị đơn: Anh Trần Văn M - Sinh năm: 1985; địa chỉ: 179/85 ấp HA, xã LT, huyện CL, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Do quen biết nên ông Trần Văn P cho anh Trần Văn M vay tiền nhiều lần. Ngày 05/01/2022, giữa ông P và anh M có làm biên nhận tổng kết. Theo đó, số tiền mà anh M còn nợ là 200.000.000đồng, hẹn thời hạn trả nợ là 02 tháng và anh M tự nguyện đóng lãi 10%/tháng. Tuy nhiên, cho đến nay thì anh M không có trả nợ gốc và cũng không có đóng cho ông khoảng lãi nào. Nay ông Trần Văn P yêu cầu anh Trần Văn M trả lại số tiền nợ gốc là 200.000.000đồng và yêu cầu tính lãi từ ngày 05/01/2022 đến ngày khởi kiện là 15 tháng với lãi suất là 1,67%/tháng. Ông yêu cầu tiếp tục tính lãi cho đến khi Tòa xét xử xong vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày: Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt và bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Do vậy, việc Tòa án không thể tiến hành hòa giải và việc xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Ông Trần Văn P yêu cầu anh Trần Văn M trả số tiền nợ gốc là 1.300.000.000đồng và tiền lãi với lãi suất là 1,67%/tháng tính từ ngày 05/01/2022 đến ngày Tòa xét xử xong vụ án. Đề chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn có nộp cho Tòa án “Giấy nhận nợ” đề ngày 02/01/2022 do anh Trần Văn M ký. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và chứng cứ liên quan đến vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình. Tại Thông báo giao nộp chứng cứ số: 51/TB - TA ngày 05 tháng 6 năm 2023 Tòa án đã yêu cầu bị đơn cung cấp

tài liệu, chứng cứ chứng minh mình không có nợ hoặc nợ nguyên đơn ít hơn số tiền nợ gốc là 200.000.000đồng nhưng bị đơn không chứng minh được. Từ đó cho thấy, việc bị đơn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc 200.000.000đồng là có xảy ra. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc tính lãi là 1,67%/tháng từ khi cho vay là ngày 05/01/2022 đến ngày Tòa xét xử xong vụ án là 18 tháng 12 ngày với số tiền 61.456.000đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu này là phù hợp nên được chấp nhận. Do vậy, cần buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc và lãi là 261.456.000đồng là phù hợp. [3] Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí theo quy định. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự. Các điều 147, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc anh Trần Văn M phải trả lại cho ông Trần Văn P số tiền nợ gốc là 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 61.456.000đồng (sáu mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3. Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải nộp 13.073.000đồng (mười ba triệu không trăm bảy mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải nộp án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.252.000đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001674 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ