vanban.org

Bản án 137/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ.

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph൑ Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2006 ngày 03/02/2006 t൑i Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Na, cấp). 2 Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki N, sinh ngày 05… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu ly hôn với Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự nă; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự nă; Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự nă
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 137/2022/HNGĐ-ST
Ngày 08- 08- 2022.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ;

2. Ông Hồ Tấn Lộc.

Thư ký phiên tòa: Bà Ph൑ Thị Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - Kiể sát viên.

Ngày 08 tháng 08 nă 2022 t൑i trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số 341/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 nă 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 174/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/7/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ph൑ Thị Thanh T, sinh nă 1984; địa chỉ: khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (có đơn yêu cầu xét xử vắng ặt);

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh nă 1977; địa chỉ: khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (có đơn yêu cầu xét xử vắng ặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T, trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Nguyễn Văn Đ tự tì hiểu yêu thương nhau sau đó đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2006 ngày 03/02/2006 t൑i Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Na. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống t൑i thành phố D và h൑nh phúc được thời gian đầu, sau xảy ra âu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điể sống, thường xuyên cãi vã. Ông Đ thường xuyên uống rượu và đánh vợ; vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện nhưng không thể hàn gắn được. Mâu thuẫn ngày càng nặng nề, trầ trọng và vợ chồng đã sống ly thân. Nay tình cả vợ chồng không còn bà T yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki N, sinh ngày 05/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2013. Bà Ph൑ Thị Thanh T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và ông Nguyễn Văn Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Ph൑ Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ: Căn cứ bản tự khai ngày 10 tháng 6 nă 2022 ông Đ đến Tòa nộp bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng ặt.

Nội dung bản tự khai, ông Đ đồng ý ly hôn và giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki N, sinh ngày 05/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2013 cho bà T nuôi dưỡng; ông Đức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi và nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng ặt. Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đ൑i diện Viện kiể sát nhân dân Thành phố D tha gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩ phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định t൑i Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, t൑i phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự nă 2015 về việc xét xử sơ thẩ vụ án.

Sự chấp hành pháp luật của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng ặt. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy, tình tr൑ng hôn nhân giữa bà T và ông Đ đã trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cả hai đã sống ly thân, ục đích hôn nhân không đ൑t. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, bà T là đơn yêu cầu ly hôn với ông Đ là có căn cứ chấp nhận. Về con chung, vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki N, sinh ngày 05/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2013. Bà Ph൑ Thị Thanh T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và ông Nguyễn Văn Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi; ông Đ đồng ý giao 02 con chung cho bà T và thực hiện nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của đương sự nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được công khai t൑i phiên tòa, Tòa án nhân dân Thành phố D nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Ph൑ Thị Thanh T, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng ặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự nă 2015 Tòa án xét xử vắng ặt bà T và ông Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph൑ Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Đ có Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2006 ngày 03/02/2006 t൑i Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Na. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông Đ là hợp pháp.

Về nội dung yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Thanh T: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà và ông Nguyễn Văn Đ, có nhiều âu thuẫn, do bất đồng quan điể sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, đã nhiều lần vợ chồng nói chuyện nhưng không thể giải quyết được ẫu thuẫn; hiện vợ chồng đã sống ly thân; ngày 10 tháng 6 nă 2022 ông Nguyễn Văn Đ đến Tòa nộp bản tự khai và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T. Xét thấy ục đích của hôn nhân là nhằ xây dựng gia đình no ấ, bình đẳng, h൑nh phúc. Để đ൑t được ục đích, vợ chồng phải chung thủy, thương yêu, quý trọng, chă sóc, giúp đỡ và t൑o điều kiện cho nhau phát triển về ọi ặt. Việc bị đơn không quan tâ đến hòa giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ hôn nhân với nguyên đơn cho thấy tình tr൑ng hôn nhân của vợ chồng chị đã đến ức trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài, ục đích hôn nhân không đ൑t được. Do đó nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn là phù hợp quy định t൑i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014 nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung, vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki N, sinh ngày 05/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2013. Bà Ph൑ Thị Thanh Thúy yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và ông Nguyễn Văn Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi; t൑i bản tự khai ngày 10 tháng 6 nă 2022 ông Đ đồng ý giao 02 con chung cho bà T và thực hiện nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của đương sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xe xét giải quyết.

Đối với quan điể của đ൑i diện Viện kiể sát nhân dân Thành phố D là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm, cấp dưỡng nuôi con: Bà T chịu án phí ly hôn và ông Nguyễn Văn Đ chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014; điể a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph൑ Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2006 ngày 03/02/2006 t൑i Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Na, cấp).

1.2 Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ki N, sinh ngày 05/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 16/9/2013 cho bà Ph൑ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, ỗi con 1.500.000 đồng/tháng, cho đến khi ỗi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn bà Ph൑ Thị Thanh T, ông Nguyễn Văn Đ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bà T phải t൑o điều kiện cho ông Đ trong việc thă no, chă sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ột hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và ức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Ph൑ Thị Thanh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2. Về án phí: Bà Ph൑ Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba tră nghìn đồng) tiền án phí ly hôn được khấu trừ vào tiền t൑ ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003880 ngày 24 tháng 5 nă 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố D, tỉnh Bình Dương. Ông Nguyễn Văn Đ chịu 300.000 đồng (ba tră nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự vắng ặt được quyền kháng cáo trong thời h൑n 15 (ười lă) ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niê yết.

Cỡ chữ