vanban.org

Bản án 136 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n , kho n Điều 6, điểm a kho n Điều 5, điểm a kho n Điều 9, Điều 47, Điều 57, Điều 65, điểm b Kho n Điều 7, Kho n Điều 8, Điều 7 và Điều 7 của Bộ luật T tụng dân sự năm 5;

Điều Luật Căn cước công dân năm 4. Nghị quyết

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Kho n , kho n Điều 6, điểm a kho n Điều 5, điểm a kho n Điều 9, Điều 47, Điều 57, Điều 65, điểm b Kho n Điều 7, Kho n Điều 8, Điều 7 và Điều 7 của Bộ luật T tụng dân sự năm 5;
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN NINH IỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 6
-ST
Ngày: 07/07/2023
V v: “Yêu cầu tuyên b văn b n công chứng vô hiệu,
yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH IỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

Bà Trần Thị ung

- Thư ký phiên tòa: bà Trần Thị Kiều Trang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: bà Lê Hoàng Dung – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 9 tháng 6 và 7 tháng 7 năm

t i trụ s Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý s : 67

TL T-

ngày 5 tháng 8 năm

về “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 444

QĐ T- ngày tháng 6 năm

, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 95 (đã chết).

Địa chỉ: đường B khu N, khu V, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn:

1/ Ông Nguyễn Phùng K, sinh năm: 975

2/ Bà Nguyễn Thị Thanh H , sinh năm: 979

3/ Bà Nguyễn Thị Thanh H , sinh năm: 98

4/ Ông Nguyễn Phùng M, sinh năm: 99

5/ Ông Nguyễn Phùng N, sinh năm: 986

Địa chỉ: đường B khu N, khu V, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

Đ i diện theo ủy quyền của người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn: ông Trần Văn Đ, sinh năm: 986 theo giấy ủy quyền ngày

(có mặt).

Địa chỉ: G H, phường E, thành ph V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: 1/Bà Nguyễn Thị Thanh N , sinh năm 975(có mặt).

Địa chỉ: đường B khu N, khu V, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

2/ Ông Tô Văn L, sinh năm: 98

Địa chỉ: A H, phường A, quận N, TP ..

Đ i diện theo ủy quyền của bị đơn ông Tô Văn L: ông Nguyễn Kỳ Việt C theo hợp đồng ủy quyền ngày 9

(có mặt).

Địa chỉ: E T, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Văn phòng công chứng Lê C m L - công Chứng Viên Lê C m L .

Địa chỉ: A N, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ.

Đ i diện theo ủy quyền của Văn phòng C : ông Lê Nguyễn N theo giấy ủy quyền ngày 6 5

(có mặt).

2/ Bà Nguyễn Thị H , sinh năm: 958 (có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt).

Địa chỉ: C khu V, phường H, quận C, thành ph Cần Thơ.

3/ Bà Lưu Ngọc Mai T, sinh năm: 987

Địa chỉ: A H, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

Đ i diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lưu Ngọc Mai T: ông Nguyễn Kỳ Việt C theo hợp đồng ủy quyền ngày 9

(có mặt).

Địa chỉ: E T, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

4/ Bà Lương Kim O, sinh năm: 989 (có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: 59B đường C, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ.

- Ngƣời làm chứng:

1/ Ông Lê Minh H4, sinh năm: 987 (có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt)

Địa chỉ: H khu vực , hẻm L, phường X, quận N, thành ph Cần Thơ.

2/ Ông Nguyễn Thái E.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2020 và quá trình giải quyết vụ án đại điện theo ủy quyền của ngƣời thừa kế quyền và nghĩa vụ Tố tụng của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thanh H2, ông Nguyễn Phùng , bà Nguyễn Thị Thanh H1, ông Nguyễn Phùng N, ông Nguyễn Phùng M – ông Trần Văn Đ trình bày: Nguyên đơn căn cứ vào lời thừa nhận của bà N1, bà H3 về việc làm gi đơn cớ mất chứng minh nhân dân của bà H4 và kết luận giám định của phòng K1 công an thành ph C xác định chữ ký trên hợp đồng ủy quyền công chứng ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s

TP CC-HĐG của Văn phòng C là gi nên yêu cầu tuyên b hợp đồng ủy quyền ngày 8 7 s công chứng 7 9, quyển s

TP CC-HĐG của Văn phòng C vô hiệu. Yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC-CC HĐG của Văn phòng C vô hiệu. Hiện t i, phần đất thửa s 44, tờ b n đồ s 8, diện tích 55, m2 lo i đất O T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: H 4 5.Q Đ do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày

7 cho ông Nguyễn Phùng K, chỉnh lý biến động sang tên bà Nguyễn Thị H vào năm 2007, chỉnh lý biến động trang 4 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N ngày 27/07/2020 sang tên ông L nên người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn yêu cầu được liên hệ với cơ quan có th m quyền để chỉnh lý biến động sang tên các đồng thừa kế của nguyên đơn và yêu cầu các đương sự đang qu n lý, sử dụng tài s n giao tr tài s n cho các đồng thừa kế của nguyên đơn.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Tô Văn L và ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lƣu Ngọc Mai T – ông Nguyễn ỳ Việt C trình bày: ông L ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC-CC HĐG t i Văn phòng C là đúng quy định của pháp luật, ông L đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đ i với phần đất trên theo chỉnh lý biến động trang 4 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N ngày 27/07/2020 là hoàn toàn hợp pháp nên không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên là vô hiệu, không đồng ý giao tr phần đất trên cho nguyên đơn vì ông L là người thứ ngay tình khi nhận chuyển nhượng thửa đất và không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N1 trình bày: Bị đơn đồng ý với yêu cầu kh i kiện của người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn. Bà H không tặng cho bà N1 căn nhà t i địa chỉ E đường C, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ. Để ký hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng thửa đất của bà H, bà N1 đã cùng với bà H3 đã có hành vi gian d i lấy nh của bà H3 dán vào đơn cớ mất chứng minh nhân dân của bà H để xác nhận t i công an phường A, quận N, thành ph Cần Thơ. au khi có đơn cớ mất bà N1 và bà H3 cùng nhau đến Văn phòng công chứng Lê C m L để ký giấy ủy quyền. Khi ký giấy ủy quyền bà H3 đã gi danh bà H và ký tên của bà H vào Văn b n công chứng. au khi làm giấy ủy quyền bà N1 căn cứ vào giấy ủy quyền để ký chuyển nhượng thửa đất cho ông L. Việc ký hợp đồng chuyển nhượng với ông L thật ra chỉ là gi cách cho việc bà N1 vay của ông L s tiền 5. . . đ (năm tỷ đồng). Bà N1 và ông L có thỏa thuận trong thời h n 6 tháng nếu bà N1 tr đủ s tiền trên cho ông L thì ông L tr l i quyền sử dụng đất cho bà N1. Tháng đầu sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng bà N1 có tr cho ông L 5 . . đ tiền lãi. Vi bằng đã thể hiện rõ ông L cho bà N1 thời h n 6 tháng để thanh toán và nhận l i tài s n. Ông L có ký văn b n thể hiện đã nhận tiền lãi của bà N1, bà N1 đã nộp biên b n trên cho Cơ quan c nh sát điều tra công an thành ph C. Bà N1 yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa bà N1 và ông L. Buộc ông L tr l i đất cho các đồng thừa kế của bà H và không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu.

Đại diện theo ủy quyền của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Văn phòng C2- ông Lê Nguyễn N2 trình bày: trình tự, thủ tục thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền ngày 8 7

, s công chứng 7 9, quyển s 01/2020/TP/SCC-HĐG của Văn phòng C và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC- CC HĐG của Văn phòng C là đúng theo quy định và không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu. Tại phiên tòa,

Đ i diện theo ủy quyền của người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

Đ i diện theo ủy quyền của bị đơn ông Tô Văn L và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lưu Ngọc Mai T – ông Nguyễn Kỳ Việt C giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

Đ i diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Văn phòng C2- ông Lê Nguyễn N giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đúng th m quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đúng tư cách tham gia t tụng của các đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận các văn b n t tụng đúng theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về thủ tục t tụng t i phiên tòa.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Theo kết luận giám định của phòng K1 công an thành ph C chữ ký trên Hợp đồng ủy quyền là gi nên đề nghị chấp nhận yêu cầu kh i kiện của các đồng thừa kế của nguyên đơn về việc tuyên b hợp đồng ủy quyền vô hiệu. o hợp đồng ủy quyền vô hiệu nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N1 và ông L vô hiệu. Ông L nhận tài s n chuyển nhượng từ ông T1 là không phù hợp, ông T1 có đơn khiếu n i đ i với hành vi nhận tài s n của ông L nên ông L không được xác định là người thứ ngay tình. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N1 và ông L vô hiệu nên các bên ph i giao tr cho nhau những gì đã nhận. o đó buộc ông L ph i giao tr phần đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đồng thừa kế của bà H, nếu ông L không giao tr giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đồng thừa kế của bà H thì kiến nghị cơ quan có th m quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng trên và cấp l i cho các đồng thừa kế của bà H.

Bà O hiện đang qu n lý và sử dụng tài s n nên bà O ph i có nghĩa vụ tr l i tài s n cho các đồng thừa kế của bà H.

Các đương sự không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu nên không xem xét gi i quyết. Các đương sự có quyền kh i kiện vụ án về hậu qu của hợp đồng vô hiệu khi có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn kh i kiện yêu cầu tuyên b hợp đồng ủy quyền ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s

TP CC-HĐG của Văn phòng C2 vô hiệu. Yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

s công chứng 78 , quyển s 1/2020/TP/CC- CC HĐG của Văn phòng C vô hiệu. o đó, quan hệ pháp luật được xác định: “Yêu cầu tuyên b văn b n công chứng vô hiệu, yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu”. Một trong các bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N cư trú t i s : 6-108 đường B khu N, khu V, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ theo quy định t i kho n , kho n Điều 6, điểm a kho n Điều 5, điểm a kho n Điều 9 của Bộ luật t tụng dân sự.

Thủ tục t tụng:

Người có quyền lợi và nghĩa vu liên quan bà Lương Kim O, bà Nguyễn Thị H có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt, người làm chứng: ông Lê Minh H4 có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt. Ông Nguyễn Thái E từ ch i nhận văn b n t tụng (bút lục 66 , 664, 665) nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định t i điểm b kho n Điều 7 và kho n Điều 8 của Bộ luật T tụng dân sự.

Về nội dung:

Về nguồn g c đất: Phần đất thửa s 44, tờ b n đồ s 8, diện tích 55, m2 lo i đất O T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: H 4 5.Q Đ do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày

7 cho ông Nguyễn Phùng K. Ông K tặng cho bà Nguyễn Thị H vào năm

7. Bà Nguyễn Thị H đã được chỉnh lý biến động sang tên ngày 5 5 7 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N nên bà H được xác định là chủ s hữu hợp pháp đ i với tài s n.

Theo biên b n xem xét th m định t i chỗ và b n trích đo địa chính s 40/TTKTTNMT ngày 06/04

của Trung tâm K2 – Tài nguyên và Môi trường thành ph C xác định phần đất tranh chấp là thửa s 44, tờ b n đồ s 8, diện tích 55, m2 lo i đất O T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: H 4 5.Q Đ do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày

7 cho ông Nguyễn Phùng K, chỉnh lý biến động sang tên bà Nguyễn Thị H ngày 5 5 7, chỉnh lý trang 4 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N ngày 27/07/2020 sang tên ông L.

- Theo Chứng thư th m định giá s V 88 BĐ

CT.ĐA ngày

5

của công ty TNHH Đ : Phần đất tranh chấp có giá trị .874. 7. đ, phần công trình và vật kiến trúc có giá 587.4 4.8 đ. Tổng giá trị tài s n: .46 .6 . đ.

Đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn: Bà N1, bà H3 cùng có lỗi c ý làm gi đơn cớ mất giấy chứng minh nhân dân của bà H có dán nh của bà H3 t i công an phường A, quận N, thành ph Cần Thơ. au khi có đơn cớ mất chứng minh nhân dân của bà H. Bà N1 và bà H3 cùng ký hợp đồng ủy quyền ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s

TP CC-HĐG t i Văn phòng C2 với nội dung bà H ủy quyền của bà N1 thực hiện việc chuyển nhượng thửa đất s 44 tờ b n đồ s 8 tọa l c t i đường C, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: H 4 5.Q Đ do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày

7 cho ông Nguyễn Phùng K chỉnh lý biến động sang tên bà H 7. Trên cơ s của hợp đồng ủy quyền bà N1 đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC- CC HĐG t i Văn phòng C cho ông Tô Văn L. au khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng ông L đã làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đ i với phần đất trên theo chỉnh lý biến động trang 4 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N ngày 27/07/2020.

Theo kết luận giám định: s 44 KLGĐ ngày

của phòng K1 Công an thành ph C kết luận:

Chữ ký có d ng chữ viết tên “H” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ ký có d ng chữ viết tên “H” do Nguyễn Thị H ký thực nghiệm trên tài liệu M do cùng một người ký ra.

Chữ viết có nội dung “Tôi đã đọc và đồng ý Nguyễn Thị H” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ viết của bà Nguyễn Thị H trên tài liệu mẫu ký hiệu M , M do cùng một người viết ra.

Chữ ký trên hợp đồng ủy quyền chứng ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s

TP CC-HĐG của Văn phòng C là bà H3 ký gi chữ ký của bà H.

Theo quy định t i Điều 9, Điều 4 Bộ luật ân sự năm

5 trường hợp người đ i diện biết hoặc ph i biết việc xác lập hành vi đ i diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa d i, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đ i với người được đ i diện. Giao dịch dân sự do người không có quyền đ i diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đ i với người được đ i diện. Như vậy, bà N1, bà H3 cùng có lỗi c ý khi thực hiện hành vi làm gi chữ ký của bà H để ký hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của bà H đ i với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

s công chứng 78 , quyển s

TP CC- CC HĐG t i Văn phòng C giữ bà N1 và ông L.

o đó, hợp đồng ủy quyền ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s

TP CC HĐG t i Văn phòng C và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC- CC HĐG của Văn phòng C vô hiệu do vi ph m điều cấm của luật (giao dịch dân sự vô hiệu do vi ph m điều cấm của luật thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên b giao dịch vô hiệu không bị giới h n).

Như vậy, người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn kh i kiện yêu cầu tuyên b hợp đồng ủy quyền công chứng ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s 1/2020/TP/SCC-HĐG của Văn phòng C vô hiệu. Yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất công chứng ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC-CC HĐG của Văn phòng C vô hiệu là có căn cứ và phù hợp nên được chấp nhận.

Bà Nguyễn Thị Thanh N cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC-SCC/HĐG của Văn phòng C là hợp đồng gi cách. Thực tế, bà N1 chỉ vay của ông L s tiền 5. . . đ (năm tỷ đồng), ông L đã giao cho bà N1 s tiền 5. . . đ và lập biên b n với nội dung bà N1 chuyển nhượng thửa đất cho ông L và ông L cho bà N1 thời gian để chuộc l i thửa đất. Bà N1 cung cấp chứng cứ là biên b n ngày 6

(bút lục: 8 ) do ông L viết (b n chính Cơ quan c nh sát điều tra công an thành ph C đang giữ, Tòa án đã trích lục b n sao) với nội dung: Tiền thuê nhà tháng 8: 5. . đ, tiền thuế sang tên: 75. . đ, Giấy tờ sang đi làm dịch vụ 5. . đ và mặt sau của biên b n có nội dung ông L sẽ cho bà N1 chuộc l i tài s n trong thời h n 6 tháng với giá chuộc l i 5. 85. . đ đồng. Nội dung bút lục s 8 không thể chứng minh đầy đủ và chính xác việc ký hợp đồng chuyển nhượng là gi cách của hợp đồng vay như bà N1 trình bày.

Tòa án đã trích lục các biên b n ghi lời khai của các đương sự t i cơ quan điều tra và triệu tập đương sự với tư cách là người làm chứng. Ông Lê Minh H4 có văn b n b o lưu ý kiến và đề nghị Tòa án gi i quyết vắng mặt. Ông Nguyễn Thái E từ ch i nhận giấy triệu tập của Tòa án (bút lục 66 , 664, 665), ông Lê Thế A đã đi khỏi địa chỉ cư trú. Các biên b n ghi lời của các đương sự t i cơ quan c nh sát điều tra công an thành ph C đã thể hiện:

Bút lục 445 ông H4 trình bày: là không biết sự việc bà N1 ký hợp đồng chuyển nhượng là để gi cách hợp đồng vay tiền của ông L. Bút lục 4 4 ông H4 trình bày: bà N1 chuyển nhượng thửa đất là gi cách cho hợp đồng vay tiền.

Bút lục 4 7 ông Thái E trình bày: không biết việc bà N1 ký hợp đồng chuyển nhượng là gi cách của hợp đồng vay. Bút lục 4 9 ông Thái E trình bày: việc bà N1 ký hợp đồng chuyển nhượng là gi cách của hợp đồng vay.

Bút lục 4 , 4 ông Trần H5 trình bày: giữa bà N1 và ông L có ký hợp đồng chuyển nhượng và giao s tiền .5 . . đ, khi giao tiền xong có cho ông 5. . đ tiền hoa hồng. Bút lục s 4 ông Trần H5 trình bày: Hợp đồng chuyển nhượng giữa bà N1 và ông L là cầm c để vay tiền.

Bút lục: 44 , 44 , 44 ông Ngô ỹ C trình bày: không biết chính xác sự việc ký hợp đồng chuyển nhượng giữa bà N1 và ông L là chuyển nhượng hay là gi cách hợp đồng vay.

Ông Ngô ỹ C trình bày không biết chính xác sự việc, lời trình bày của ông Lê Minh H4, T, Trần H5 trong các biên b n ghi lời khai t i cơ quan c nh sát điều tra công an thành ph C là không th ng nhất có sự thay đổi lời khai từ “không biết sự việc ký hợp đồng chuyển nhượng để vay tiền” thay đổi thành: “bà N1 ký hợp đồng chuyển nhượng là gi cách của hợp đồng vay”. Lời khai của các đương sự không th ng nhất, có sự thay đổi trong lời khai nên không ph n ánh trung thực tình tiết của sự việc, do đó không được sử dụng làm chứng cứ để chứng minh tính xác thực của các tình tiết trong vụ án.

Đ i diện theo ủy quyền của ông L và bà Mai T – ông C trình bày: ông L ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC- CC HĐG của Văn phòng C2 là hợp pháp ông L đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bà N1 s tiền 5. . . đ (năm tỷ đồng), đã hoàn thành thủ tục đăng ký trên sổ địa chính và đã được chỉnh lý trang 4 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N ngày 7 7

nên đề nghị xác định ông L là người thứ ngay tình và công nhận phần đất trên cho ông L. Tuy nhiên, khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông L, bà N1 đã có hành vi gian d i để lập hợp đồng ủy quyền (thực tế bà N1 không được ủy quyền để chuyển nhượng thửa đất) điều này dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N1 và ông L vô hiệu. Theo quy định t i điều

Bộ luật ân sự năm 5: trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài s n đã được đăng ký t i cơ quan nhà nước có th m quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu. Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông L và bà N1 vô hiệu, ông L chỉ là người thứ nhất đăng ký quyền s hữu tài s n từ hợp đồng vô hiệu nên ông L không được xác định là người thứ ngay tình.

Đ i diện theo ủy quyền của Văn phòng C – ông Lê Nguyễn N trình bày: trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s

TP CC-HĐG t i Văn phòng C và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s /2020/TP/CC- CC HĐG của Văn phòng C là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Điều 4 Luật Công chứng năm 4 có quy định Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình b n chính các giấy tờ để đ i chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Điều Luật Căn cước công dân năm

4 quy định Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Văn phòng C ký công chứng hợp đồng ủy quyền căn cứ vào đơn cớ mất ngày 8 7

mà không ph i là b n chính căn cước công dân (b n chính giấy chứng minh nhân dân) và không yêu cầu cung cấp b n chính căn cước công dân (giấy chứng mình nhân dân) là không đúng với trình tự, thủ tục công chứng. Việc công chứng hợp đồng ủy quyền không đúng trình tự thủ tục dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC- CC HĐG bị vô hiệu. o đó, Văn phòng C2 có lỗi dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC-CC HĐG vô hiệu.

Trong quá trình gi i quyết vụ án cũng như t i phiên tòa hội đồng xét xử đã gi i thích cho các đương sự về hậu qu pháp lý của việc tuyên b hợp đồng vô hiệu, các đương sự có ý kiến như sau: đ i diện theo ủy quyền của người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn ông Trần Văn Đ yêu cầu được nhận l i tài s n là nhà và đất tọa l c t i s E Q, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ và yêu cầu được cấp l i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên các đồng thừa kế của bà H4. Bà Nguyễn Thị Thanh N , đ i diện theo ủy quyền của ông Tô Văn L và bà Mai T – ông Nguyễn Kỳ Việt C, đ i diện theo ủy quyền của Văn phòng C2 – ông Lê Nguyễn N đều không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu nên hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết. Các đương sự có quyền kh i kiện để yêu cầu gi i quyết hậu qu của hợp đồng vô hiệu khi có yêu cầu.

Bà Lương Kim O có ký văn b n thỏa thuận ngày 8 4

để thuê căn nhà s E Q, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ và hiện đang đang qu n lý và sử dụng căn nhà. o hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu nên người thừa kế quyền và nghĩa vụ t tụng của nguyên đơn yêu cầu nhận l i tài s n và buộc bà Lương Kim O có nghĩa vụ di dời và giao tr nhà cho các đồng thừa kế của nguyên đơn. Yêu cầu bà O giao tr nhà là phù hợp và có cơ s để chấp nhận.

Bà Lương Kim O có quyền kh i kiện ông Tô Văn L đ i với hợp đồng thỏa thuận ngày 8 4

về việc thuê căn nhà s : E Q, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ khi có yêu cầu.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Lương Kim O, bà Nguyễn Thị H có đơn đề nghị gi i quyết vắng mặt điều này chứng tỏ các đương sự đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ t tụng của mình.

Về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá.

o yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Tô Văn L ph i chịu 6 . đ án phí dân sự sơ th m, 5 . .

đ chi phí xem xét th m định t i chỗ và chi phí định giá.

Nguyên đơn đã nộp t m ứng: 4. . đ chi phí xem xét th m định t i chỗ và 8. . đ chi phí định giá nên bị đơn ph i tr l i cho nguyên đơn s tiền 5 . . đ chi phí xem xét th m định t i chỗ và chi phí định giá.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- Kho n , kho n Điều 6, điểm a kho n Điều 5, điểm a kho n Điều 9, Điều 47, Điều 57, Điều 65, điểm b Kho n Điều 7, Kho n Điều 8, Điều 7 và Điều 7 của Bộ luật T tụng dân sự năm 5;

- Điều 6, Điều 7, Điều , Điều , Điều , Điều , Điều 4, Điều 5, Điều 9, Điều 4 , Điều 6 Bộ luật dân sự năm 5;

- Điều Luật Căn cước công dân năm 4.

- Điều 4 Luật Công chứng Công chứng năm 4.

- Nghị quyết

NQ-HĐTP ngày 4 tháng 9 năm

- Nghị quyết s

6 6 UBTVQH 4 ngày

6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của các đồng thừa kế của nguyên đơn.

Tuyên b hợp đồng ủy quyền ngày 8 7

s công chứng 7 9, quyển s 01/2020/TP/SCC-HĐG của Văn phòng C vô hiệu.

Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất ngày

7

s công chứng 78 , quyển s

TP CC-CC HĐG của Văn phòng C vô hiệu.

Buộc ông Tô Văn L giao tr cho các đồng thừa kế của bà Nguyễn Thị H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: H 4 5.Q Đ do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày

7 cho ông Nguyễn Phùng K, chỉnh lý biến động sang tên bà Nguyễn Thị H ngày 15/05 7, chỉnh lý sang tên ông Tô Văn L năm

. Trường hợp ông L không giao tr giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thì kiến nghị cơ quan có th m quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: H 4 5.Q Đ do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày

7 cho ông Nguyễn Phùng K, chỉnh lý biến động sang tên bà Nguyễn Thị H ngày 5 5 7, chỉnh lý sang tên ông Tô Văn L năm

. Các đồng thừa kế của bà Nguyễn Thị H được quyền liên hệ với cơ quan có th m quyền để yêu cầu cấp l i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với phần đất thuộc thửa s 44, tờ b n đồ s 8, diện tích 55, m , lo i đất O T (kèm theo b n trích đo địa chính s 4 TTKTTNMT ngày 6 4

của Trung tâm K2 – T). Buộc bà Lương Kim O có nghĩa vụ di dời và giao tr căn nhà E Q, phường T, quận N, thành ph Cần Thơ cho các đồng thừa kế của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H. Tiếp tục duy trì biện pháp kh n cấp t m thời t i quyết định s : 9

QĐ-BPKCTT ngày

8

của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều về áp dụng biện pháp kh n cấp t m thời cấm chuyển dịch quyền về tài s n đ i với tài s n đang tranh chấp.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N và bị đơn ông Tô Văn L ph i chịu 6 . đ án phí dân sự sơ th m.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N và bị đơn ông Tô Văn L ph i tr l i cho nguyên đơn s tiền 5 . . đ chi phí xem xét th m định t i chỗ và chi phí định giá.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo b n án này trong thời h n 5 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời h n kháng cáo là 5 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành ph Cần Thơ gi i quyết l i theo thủ tục phúc th m.

Phần tuyên về biện pháp kh n cấp t m thời trong b n án không bị kháng cáo, kháng nghị. Việc hủy bỏ biện pháp kh n cấp t m thời được thực hiện theo quy định t i chương VIII của bộ luật T tụng dân sự.

Trường hợp b n án, được thi hành theo quy định t i Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều

Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ