- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa K-2"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ Bản án số: 136/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 4 - 2026 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Phương.
2. Ông Phan Công Điện.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Yến Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trương Bảo Trân – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 582/2025/HNGĐ-ST, ngày 25/12/2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 27/02/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 27/3/2026, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Danh Thị K, sinh năm 1994. (Vắng mặt)
Bị đơn: Ông Phạm Chí 2 , sinh năm 1993. (Vắng mặt)
Cùng trú tại: ấp L, xã L, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Danh Thị K trình bày:
Bà và bị đơn kết hôn năm 2010, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ), hôn nhân hoàn toàn tự nguyện.
Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc; sau thời gian chung sống thì năm 2020 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn không thể hoà giải được, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung đã cố gắng hàn gắn nhưng không được nên bà và bị đơn đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Xét thấy vợ chồng không thuận hoà, hạnh phúc gia đình không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa nên nay bà xin được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Bà và bị đơn có 01 con chung tên là Phạm Thị TK (nữ), sinh ngày 06/4/2011. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay do bận công việc gia đình nên bà có đơn xin được xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Phạm Chí 2 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không trình bày lời khai cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không tham dự phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Đối với các đương sự: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Danh Thị K được ly hôn với ông Phạm Chí 2; về con chung: giao cho nguyên đơn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị TK (nữ), sinh ngày 06/4/2011 cho đến khi trưởng thành, bị đơn không cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung không có không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Danh Thị K có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn ông Phạm Chí 2 đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật: Bà Danh Thị K khởi kiện xin ly hôn với ông Phạm Chí 2, đây là vụ kiện tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và ông Phạm Chí 2 có nơi cư trú tại xã L, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Danh Thị K và ông Phạm Chí 2 quen biết, tìm hiểu nhau một thời gian rồi đi đến hôn nhân. Ông bà được hai bên gia đình tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (cũ), do đó hôn nhân của ông bà là hợp pháp.
Thời gian đầu cuộc sống gia đình hạnh phúc; nhưng thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, giữa hai vợ chồng không có tiếng nói chung, dẫn đến gia đình bất hòa, đã cố sức hàn gắn nhưng không được. Nguyên đơn và bị đơn đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay, hiện tại mỗi người có một cuộc sống riêng. Nhận thấy nguyên đơn và bị đơn đã không sống chung trong một thời gian dài, ông bà không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Danh Thị K được ly hôn với ông Phạm Chí 2 theo quy định của Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: 01 con chung tên là Phạm Thị TK (nữ), sinh ngày 06/4/2011. Hiện tại con chung Phạm Thị TK đang ở cùng nguyên đơn và cháu Phạm Thị TK cũng có nguyện vọng được ở với nguyên đơn. Nhằm tránh gây xáo trộn cuộc sống của các cháu nên Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung Phạm Thị TK cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung nên bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm lom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phạm Chí 2 không ai được quyền cản trở.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án..
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Danh Thị K được ly hôn ông Phạm Chí 2.
Về con chung: Giao con chung tên là Phạm Thị TK (nữ), sinh ngày 06/4/2011 cho bà Danh Thị K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà Danh Thị K không yêu cầu ông Phạm Chí 2 cấp dưỡng nuôi con chung nên ông Phạm Chí 2 chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm lom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phạm Chí 2 không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Danh Thị K phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0013136 ngày 25/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thỏa thuận thi hành án, được quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 13 – Cần Thơ; - Phòng THA DS khu vực 13 – Cần Thơ; - UBND xã L; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Kim Cương |