- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Lê Vũ K, bà Huỳnh Thị B khởi kiện bà Nguyễn Thị Bé T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Vũ K và bà Huỳnh Thị B. Buộc bà Nguyễn Thị Bé T trả cho ông Lê Vũ K và bà Huỳnh Thị B số tiền 81.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 136/2024/DS-ST Ngày 27-5-2024 V/v tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Thanh Phong
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 161/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Lê Vũ K, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp BH, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
2. Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp BH, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp XM, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Lê Vũ K, bà Huỳnh Thị B thống nhất trình bày: Trước đây, bà T có tham gia ba dây hụi do ông bà làm chủ, cụ thể như sau:
Dây hụi thứ nhất: Ngày 25 tháng 4 năm 2021 âm lịch, bà T có tham gia 01 chưng hụi trong dây hụi 2.000.000đ mở cùng ngày, gồm có 41 chưng. Sau khi tham gia, bị đơn đóng đến lần thứ ba thì bỏ hốt. Dây hụi này, bị đơn còn nợ số tiền 44.000.000đ.
Dây hụi thứ hai: Ngày 30 tháng 5 năm 2021 âm lịch, bà T có tham gia 01 chưng hụi trong dây hụi 300.000đ mở cùng ngày, gồm có 66 chưng. Sau khi tham gia, bị đơn đóng đến lần thứ sáu thì bỏ hốt. Dây hụi này, bị đơn còn nợ số tiền 10.200.000đ.
Dây hụi thứ ba: Ngày 30 tháng 4 năm 2022 âm lịch, bà T có tham gia 02 chưng hụi trong dây hụi 300.000đ mở cùng ngày, gồm có 74 chưng, tháng khui hai lần. Sau khi tham gia, bị đơn đóng đến lần thứ hai thì bỏ hốt chưng thứ nhất, dóng lần thứ năm hốt chưng thứ hai. Dây hụi này, bị đơn còn nợ số tiền 34.200.000đ.
Ngoài ra, trước đây bà T có mượn 9.500.000đ và nợ hụi 3.800.000đ.
Tổng số tiền nợ 101.700.000đ, đã trả được 20.000.000đ, còn nợ 81.700.000đ.
Ông K, bà B khởi kiện yêu cầu bà T trả số tiền nợ 81.700.000đ.
Đối với bà Nguyễn Thị Bé T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bé T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với đương sự trên là phù hợp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Theo ông K, bà B xác định: Bà T có nợ ông bà các khoản tiền sau: Dây hụi mở ngày 25 tháng 4 năm 2021 âm lịch nợ số tiền 44.000.000đ. Dây hụi mở ngày 30 tháng 5 năm 2021 âm lịch nợ số tiền 10.200.000đ. Dây hụi mở ngày 30 tháng 4 năm 2022 âm lịch nợ số tiền 34.200.000đ. tiền mượn 9.500.000đ và tiền nợ hụi trước đây 3.800.000đ. Tổng số tiền nợ 101.700.000đ. Sau đó, bà Bé Tư đã trả được 20.000.000đ, còn nợ 81.700.000đ. Ông K, bà B yêu cầu bà T trả số tiền nợ 81.700.000đ.
Lời trình bày của nguyên đơn phù hợp biên nhận nợ đứng tên Nguyễn Thị Bé T. Đối với bà T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bà T còn nợ ông K, bà B số tiền 81.700.000đ. Nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K, bà B, buộc bà T trả số tiền nợ trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông K, bà B không phải chịu, đã nộp 2.043.000đ được nhận lại. Bà T phải chịu 81.700.000đ x 5% = 4.085.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; khoản 1 Điều 228; Điều 147; khoản 2 Điều 244; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 466, Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Vũ K và bà Huỳnh Thị B. Buộc bà Nguyễn Thị Bé T trả cho ông Lê Vũ K và bà Huỳnh Thị B số tiền 81.700.000đ (tám mươi mốt triệu bảy trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Vũ K và bà Huỳnh Thị B không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí 2.043.000đ (hai triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000945 ngày 04/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại. Bà Nguyễn Thị Bé T phải chịu 4.085.000đ (bốn triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Thành viên Hội đồng xét xử Châu Trung Trực – Trần Công Đoàn Thành viên Hội đồng xét xử Châu Trung Trực – Trần Công Đoàn TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày 23 tháng 3 năm 203 Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng. năm 2023 về việc “tranh chấp hụi” giữa các đương sự: Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt). huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt). tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Về điều luật căn cứ: khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn Hùng. (một trăm mười hai triệu đồng). tạm ứng án phí 2.800.000đ (hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013464 ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại. Ông Nguyễn Chí Diễn phải chịu 5.600.000đ (năm triệu sáu trăm nghìn đồng). phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%) Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 21 tháng 3 năm 2023. nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử Châu Trung Trực – Trần Công Đoàn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Quốc Trạng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Quốc Trạng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Các hội thẩm nhân dân: Ông Châu Trung Trực và ông Trần Công Đoàn. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 01 Nguyên đơn: Ông Hồ Văn Hùng, sinh năm 1977; cư trú tại: Ấp Bào Giá, xã - Bị đơn: Ông Nguyễn Chí Diễn; cư trú tại: Ấp Bào Giá, xã Trần Phán, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%) Buộc ông Nguyễn Chí Diễn trả cho ông Hồ Văn Hùng số tiền 112.000.000đ 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Văn Hùng không phải chịu, đã nộp Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Quốc Trạng |