vanban.org

Bản án 136/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận khởi kiện của Hộ kinh doanh Thành Công.

[1] Buộc ông Nguyễn Văn Th1, bà Nguyễn Cẩm T cùng có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Hộ kinh doanh Thành Công tiền mua thức ăn, vật tư nuôi tôm số tiền bằng 106.975.000 đồng (một trăm lẻ sáu triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trường hợp ông Nguyễn Văn Th1, bà Nguyễn Cẩm T chậm trả tiền thì c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "HKD thành C - Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận khởi kiện của Hộ kinh doanh Thành Công.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƢỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 136/2024/DS-ST
Ngày 14 - 08 – 2024
(V/v tranh chấp hợp đồng mua bán)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Yên.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Thanh T

Ông Nguyễn Văn Mầm

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil là Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 14 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 04 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 06 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Thành Công.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Chí Th, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1997(có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Số 20, ấp Bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th1, sinh năm 1980 (vắng mặt).

Bà Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1985 (vợ ông Th1 - vắng mặt).

Cùng địa chỉ: ấp Công Nghiệp, xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ông Huỳnh Chí Th trình bày: Ngày 22/03/2023 Hộ kinh doanh Thành Công ký hợp đồng bán thức ăn và vật tư nuôi trồng thuỷ sản cho vợ chồng ông Th1, bà T. Việc mua, bán được tiến hành kéo dài đến tháng 08/2023 ông Th1, bà T không thanh toán như thoả thuận nên Hộ kinh doanh Thành Công ngừng giao hàng. Tháng 11/2023 tiến hành đối chiếu việc mua bán, ông Th1 đã ký xác nhận nợ chưa thanh toán cho Hộ kinh doanh Thành Công số tiền bằng 106.975.000 đồng. Sau khi đối chiếu vợ chồng ông Th1, bà T hẹn thanh toán nhiều lần nhưng không thực hiện.

Nay yêu cầu buộc vợ chồng ông Th1, bà T thanh toán tiền mua thức ăn và vật tư nuôi tôm cho Hộ kinh doanh Thành Công bằng 106.975.000 đồng. Phần yêu cầu tính lãi tại đơn kiện, nguyên đơn thay đổi không yêu cầu bị đơn thanh toán.

Ông Th1, bà T đã được Tòa án đã tống đạt đủ các văn bản theo đúng qui trình luật tố tụng dân sự qui định nhưng không có ý kiến trình bày quan điểm giải quyết vụ án, không đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục:

Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là “Tranh chấp thanh toán hợp đồng mua bán” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn cư trú tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Th1, bà T đến tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng hai đương sự vắng mặt không lý do nên tiến hành xét xử vắng mặt ông Th1, bà T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu vợ chồng ông Th1, bà T thanh toán tiền mua thức ăn và vật tư nuôi tôm cho Hộ kinh doanh Thành Công bằng 106.975.000 đồng và thanh toán lãi theo qui định của Nhà nước từ ngày 22/11/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 11/06/2024 đại diện nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu ông Th1, bà T thanh toán tiền mua thức ăn và vật tư nuôi tôm bằng 106.975.000 đồng. Việc thay đổi nội dung khởi kiện nêu trên có lợi cho ông Th1, bà T nên chấp nhận.

Việc ông Th1, bà T nợ được Hộ kinh doanh Thành Công chứng minh qua bản đối chiếu nợ lập ngày 22/11/2023, theo nguyên đơn tài liệu trên là do ông Th1 ký xác nhận số dư nợ mua thức ăn và vật tư nuôi tôm của Hộ kinh doanh Thành Công bằng 106.975.000 đồng đến thời điểm khởi kiện.

Do ông Th1, bà T được Tòa án tống các văn bản tố tụng đúng qui trình luật tố tụng dân sự qui định nhưng đương sự không có ý kiến trình bày quan điểm giải quyết vụ án, không đến Tòa án tham gia đối chất làm rõ nội dung vụ án, đã được niêm yết triệu tập xét xử đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không lý do.

Nên ngoài việc xét xử vắng mặt ông Th1, bà T, Toà án chấp nhận chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, buộc ông Th1, bà T thanh toán tiền mua thức ăn và vật tư nuôi tôm cho Hộ kinh doanh Thành Công bằng 106.975.000 đồng.

Án phí: Hộ kinh doanh Thành Công không phải chịu; ông Th1, bà T phải chịu án phí theo qui định chung.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 271 và 273 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận khởi kiện của Hộ kinh doanh Thành Công.

[1] Buộc ông Nguyễn Văn Th1, bà Nguyễn Cẩm T cùng có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Hộ kinh doanh Thành Công tiền mua thức ăn, vật tư nuôi tôm số tiền bằng 106.975.000 đồng (một trăm lẻ sáu triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp ông Nguyễn Văn Th1, bà Nguyễn Cẩm T chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả cho nguyên đơn tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

[2] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Nguyễn Văn Th1, bà Nguyễn Cẩm T phải chịu 5.348.750 đồng. Hộ kinh doanh Thành Công không phải chịuán phí, ngày 01/04/2024 Hộ kinh doanh Thành Công có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 2.741.000 đồng theo biên lai thu số 0013017 tại Chi cục thi hành án huyện Cái Nước được nhận lại.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[3] Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự tham gia tố tụng tại vụ án vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ