vanban.org

Bản án 136/2023/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/02/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/02/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 136/2023/DS-PT
Ngày: 09/02/2023
V v tranh h p về quyền sử
dụng đ t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:

Bà Lê Thị Quỳnh Anh

Các Thẩm phán:

Ông Bùi Liên Minh

Bà Doãn Thị Kim Thúy

Thư ký phiên tòa: Bà Hà Hoa Thiên - Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Phạm

Duy Tu n - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 09/02/2023, tại trụ s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh số

Nam Kỳ Kh i Ngh a phư ng B n Thành Qu n Thành phố Hồ Ch Minh

đã t ử ph th m ng khai vụ án thụ ý số 321/2022/DSPT ngày 04 tháng 10

năm 2022 về vi Tranh h p về quyền sử dụng đ t”.

Do ản án dân sự s th m số 15/2022/DS-ST ngày 06/7/2022 ủa Tòa án

nhân dân huy n Cần Gi Thành phố Hồ Ch Minh ị kháng áo.

Theo Quy t định đưa vụ án ra t ử ph th m số 6402/2022 QĐ-PT

ngày 27/12/2022 và Quy t định tạm ngừng phiên tòa số 308/2023 QĐ-PT ngày

12/01/2023 giữa á đư ng sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Q sinh năm 953;

2. Bà B sinh năm 959; ùng địa hỉ: số 535 đư ng P phư ng P Qu n

B, Thành phố Hồ Ch Minh.

Ngư i ảo v quyền và ợi h hợp pháp ho ông Q: Bà L – Lu t sư ủa

Văn phòng Lu t sư H1 và Cộng sự thuộ Đoàn Lu t sư Thành phố Hồ Ch

Minh

Bị đơn: Bà H sinh năm 962; địa hỉ: số 490 4 25 p A ã T huy n C,

Thành phố Hồ Ch Minh.

Ngư i đại di n theo ủy quyền ủa ị đ n: Ông H2; địa hỉ: 2A5-5,

Chung ư S, phư ng T, Qu n B, Thành phố Hồ Ch Minh (Văn ản ủy quyền đượ Văn phòng C ng hứng N hứng nh n số 00 2 5 quyển số 04TP CC-SCC HĐGD ngày 8 20 9). ( ó mặt)

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông D sinh năm 978 ( ó đ n in vắng mặt).

2. Bà H4 sinh năm 98 ( ó đ n in vắng mặt).

3. Ông T sinh năm 978 ( ó đ n in vắng mặt).

4. Bà P sinh năm 98 ; Cùng địa hỉ: số 5 5 đư ng P phư ng P Qu n

B, Thành phố Hồ Ch Minh.

Ông Q là ngư i đại di n theo ủy quyền ho á ng à gồm: B; D; H4; T

và P (Văn ản ủy quyền đượ Văn phòng C ng hứng T hứng nh n số 007709 quyển số 0 TP CC-SCC HĐGD ngày 28 8 20 8).

5. Ông A sinh năm 96 ( ó đ n in vắng mặt).

6. Bà L sinh năm 988 ( ó đ n in vắng mặt).

7. Ông K sinh năm 990; địa hỉ: số 490 4 25 p A ã T huy n C,

Thành phố Hồ Ch Minh.

8. Bà B1 sinh năm 947; địa hỉ: p A ã T huy n C, Thành phố Hồ

Chí Minh.(vắng mặt)

9. Ông H6 sinh năm 980 (vắng mặt).

10. Bà H7 sinh năm 980; ùng địa hỉ: X5 Cư á B Phư ng M Qu n

M, Thành phố Hồ Ch Minh. (vắng mặt)

Ngư i kháng áo: ị đ n à H kháng áo toàn ộ ản án.

NỘI NG V N

1. Trong đ n kh i ki n ngày 29 6 20 8 và á i khai trong quá trình

giải quy t vụ án, nguyên đ n ng Q đồng th i à ngư i đại di n theo ủy quyền cho nguyên đ n bà B và ngư i ó quyền ợi ngh a vụ iên quan gồm: ông D, bà H4, bà P và ông T trình bày:

Năm 2008 nguyên đ n là ông Q ó nh n huyển nhượng ủa ng H6 và

bà H7 phần di n t h đ t 250m2 thuộ thửa số 02-7, 102-8 t ản đồ số 06 tọa ạ tại p A, xã T, huy n C Thành phố Hồ Ch Minh; hai ên ó p Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” và đượ Ủy an nhân dân ã T huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh hứng nh n ngày 4 02 2008. Nguồn gố đ t trên à ủa à B1 huyển nhượng ho ông H6 và bà H7 theo Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” đượ Ủy an nhân dân ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh hứng nh n ngày 26 0 2006. Bà B1 à ngư i trự ti p đưa ông Q đi em đ t và á định phần di n t h đ t án ho ông Q ó vị tr ạnh nằm ạnh đ t nhà ng Tèo mọi giao dị h mua án à ông Q giao dị h với bà B1 (vì bà B1 nói với ng à đ t này ủa bà B1 và ông H6, bà H7 hỉ à ngư i đứng tên dùm). Sau khi mua, ông Q để đ t trống và đượ Ủy an nhân dân huy n Cần Gi

p nh t huyển nhượng trên Gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t số H 0470 vào ngày 11/3/2008.

Vi huyển nhượng quyền sử dụng đ t giữa ng H6, bà H7 và ông Q

kh ng àm thủ tụ đo vẽ giáp ranh và ũng kh ng p iên ản giao đ t.

Đ n năm 20 4 khi Ban Bồi thư ng giải phóng mặt ằng huy n Cần Gi

m i giải quy t vi ồi thư ng thu hồi đ t àm kè s ng Tam Th n Hi p thì

ông Q mới i t theo gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t mà ng đượ p kh ng

khớp với vị tr đ t mà ng đã mua. Thự t phần đ t ủa ng mua hi n do gia

đình à H đang sinh sống trên đ t. Còn phần đ t ủa bà H nh n huyển nhượng

ủa bà B1 thự t à vị tr phần đ t ng đang quản ý. Mặ dù nhiều ần ng và

bà H thỏa thu n giao ại vị tr đ t ho nhau theo đ ng vị tr gi y hứng nh n

quyền sử dụng đ t nhưng bà H kh ng đồng ý. Vì v y ông Q yêu ầu Tòa án

uộ bà H phải giao trả ho gia đình ng phần đ t ó di n t h 250m2 mà gia

đình bà H đang sử dụng.

2. Tại ản tự khai và trong quá trình giải quy t vụ án: ị đ n à H trình

bày:

Năm 20 4 à H ó nh n huyển nhượng ủa à B1 phần đ t ó di n t h

200m2 thuộ thửa số 25-1, 25-2 t ản đồ 07 tọa ạ tại: p A ã T huy n C,

Thành phố Hồ Ch Minh; hai ên ó p Hợp đồng huyển nhượng quyền sử

dụng đ t” đượ Văn phòng C ng hứng C Thành phố Hồ Ch Minh hứng nh n

ngày 24 2 20 4. Khi nh n huyển nhượng thì bà B1 hỉ ho bà H em phần

di n t h đ t sát ên ạnh nhà ông C, bà G ( hị ruột ủa bà H) trên đ t đã ó sẵn

0 ăn nhà t n và gia đình bà H trự ti p sinh sống trên đ t ho đ n nay đồng

th i bà B1 cũng thông báo cho bà H i t trướ à sẽ ị thu hồi 40m2 àm đư ng

T. Hai ên thỏa thu n ăn nhà t n này bà B1 cho bà H hứ kh ng án khi nào

ần thì bà B1 dỡ t n đi tuy nhiên sau đó bà B1 đồng ý án ăn nhà t n này ho

bà H và t nh tiền t n với giá 9.000.000 đồng. Bà H đã đượ p nh t huyển

nhượng trên Gi y hứng nh n QSDĐ số H 00 46 vào ngày 29/12/2014.

Vi huyển nhượng giữa à với bà B1 kh ng àm thủ tụ đo vẽ giáp

ranh và ũng kh ng p iên ản giao đ t. Đ n khi ông Q gửi đ n khi u nại yêu

ầu Ủy an nhân dân ã T yêu ầu giải quy t vi

nhầm thửa đ t thì à mới

i t phần đ t gia đình à đang à do ông Q đứng tên. Nay à kh ng đồng ý đối

với yêu ầu ủa ông Q và bà B à trả phần di n t h đ t gia đình à đang sinh

sống ho ông Q, bà B vì khi bà B1 án đ t ho à thì đ t này đã ó sẵn nhà và

bà B1 ũng đang . Đây hỉ à vi nhầm ẫn gi y t quyền sử dụng đ t hai ên

thỏa thu n trao đổi ại gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t để đượ sử dụng hợp

pháp.

. Tại ản tự khai ngày 27 02 20 9 và trong quá trình giải quy t vụ án

ngư i ó quyền ợi ngh a vụ iên quan à ng K trình bày:

Ông Kiên à on trai ủa bà H. Ông Kiên ó ùng ý ki n với bà H. Mẹ ng

ó mua đ t ủa à B1 vào năm 20 4 và gia đình ng sinh sống trên đ t này ho

đ n nay òn ông Q mua đ t ủa ông H6 và bà H7 nhưng hai ên nhầm sổ. Do

v y hai ên đổi ại sổ để ho đ ng với vị tr hi n tại.

Ngư i ó quyền ợi ngh a vụ iên quan à ng A ( hồng ủa bà H) và bà L

( on dâu ủa bà H) kh ng ó ý ki n và ó đ n đề nghị giải quy t vắng mặt.

4. Tại ản tự khai và Đ n in á nh n” ngày 22 8 2022 ngư i ó quyền

ợi ngh a vụ iên quan à B1 trình bày:

Vào năm 2006 bà B1 bán cho ông H6, bà H7 một thửa đ t ngang 0m

dài 25m vị tr gần nhà ng Tèo. Đ n năm 2008 à Gõ àm ò dẫn ông Q đ n gặp bà B1 và bà B1 đi n thoại ho ông H6, bà H7 đ n gặp ông Q. Ông H6, bà H7 và ông Q tự thỏa thu n mua án giao dị h ó ng Hồ Văn Hòa à địa h nh ã ra hỉ đ t vị tr ranh và nhà ng T3. Bà và ông H6, bà H7 à ngư i a ạ ó giao dị h mua án với nhau nên à kh ng nh ông H6, bà H7 đứng tên dùm và à ũng kh ng phải à ngư i trự ti p án đ t ho ông Q như i ông Q khai. Vi m i giới này à và à Gõ mỗi ngư i đượ 20.000.000 đồng. Năm 20 4 bà B1 ó huyển nhượng ho à H phần di n t h đ t 200m2 trừ ộ giới òn ại 160m2, trên đ t ó một ăn nhà t n vị tr nằm sát ạnh nhà ng C và bà Đ ( hị gái ủa bà H) thuộ thửa số 25-1, 25-2; t ản đồ số 07; di n t h tọa ạ tại xã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh.

5. Tại ản án s th m đã tuyên:

5. . Ch p nh n yêu ầu kh i ki n ủa ng Q và bà B.

Buộ à H ùng á thành viên gia đình gồm ông A, ông K bà L phải tháo

dỡ di d i đối với 02 ăn nhà và v t ki n tr trên đ t giao trả ại ho ng Q, bà B thửa đ t số 02-7, 102-8 t ản đồ 06 di n t h 250m2 tọa ạ tại p A, xã T, huy n C Thành phố Hồ Ch Minh theo gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t số H 00470 do Ủy an nhân dân huy n C p ho hộ ng Q ngày

2008 (Kèm ản vẽ hi n trạng vị tr ngày 20 20 9 ủa C ng ty TNHH ây dựng đo đạ DVNĐ Thành Phú Xuân).

Ông Q ó ngh a vụ giao trả ại ho à H thửa số 25- ; t ản đồ số 07 di n

tích 160m2 tọa ạ p A ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t số H 00 46 p ngày 24/10/2005 cho bà H (Kèm ản vẽ hi n trạng vị tr ngày 5 2022 ủa C ng ty TNHH ây dựng đo đạ DVNĐ Thành Ph Xuân).

Cho phía bà H ùng á thành viên gia đình gồm ng A, ông K bà L th i

gian ưu ư à 06 tháng để tháo dỡ di d i 02 ăn nhà tạm và v t ki n tr trên đ t để giao trả ại đ t ho hộ ông Q.

Ghi nh n sự tự nguy n ủa ng Q ồi thư ng hi ph tháo dỡ di d i 02 ăn

nhà tạm ho ph a gia đình bà H số tiền 00.000.000 đồng (Một trăm tri u đồng).

5.2. Án ph dân sự s th m: Bà H phải hịu án ph dân sự s th m à

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và nộp tại Chi ụ Thi hành án dân sự huy n Cần Gi . Hoàn ại ho ng Q, bà B số tiền tạm ứng án ph dân sự s th m đã nộp à 00.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên ai tạm ứng án ph số 0606 ngày 6 8 20 8 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự huy n Cần Gi .

5. . Chi ph em t th m định tại hỗ và định giá tài sản: Về hi ph em

t th m định tại hỗ à .000.000đồng (Ba tri u đồng) ng Q tự nguy n hịu (đã nộp ong). Chi ph ản vẽ hi n trạng à 45.000.000đ à H phải hịu (phần tiền này sau khi bà H nộp trả ại ho ng Q). Chi ph định giá tài sản à 18.000.000đ à H phải hịu (phần tiền này sau khi bà H nộp trả ại ho ng Q).

Ngoài ra ản án s th m còn tuyên, về quyền kháng áo và ngh a vụ thi

hành án ủa đư ng sự theo u t định.

Ngày 18/7/2022, Tòa án nhân dân huy n Cần Gi nh n đượ đ n kháng

áo ủa bà H kháng áo ản án s th m nêu trên, yêu ầu Tòa án p ph th m

em t giải quy t: sửa ản án s th m theo hướng á toàn ộ yêu ầu kh i

ki n ủa nguyên đ n.

6. Tại phiên tòa ph th m:

Bị đ n giữ nguyên yêu ầu kháng áo. Yêu ầu Tòa án em t sửa ản

án s th m theo hướng kh ng h p nh n yêu ầu ủa nguyên đ n.

Nguyên đ n kh ng đồng ý với ý do kháng áo ủa ị đ n. Đề nghị Tòa

án p ph th m kh ng h p nh n toàn ộ kháng áo ủa ị đ n giữ nguyên

ản án s th m.

7. Ngư i ảo v quyền và ợi h hợp pháp ủa nguyên đ n u t sư L trình

bày:

Ông Q nh n huyển nhượng hợp pháp và đã đượ p gi y hứng nh n do

đó ó ăn ứ để á định thửa đ t số 02-7, 102-8 mà bà H hi m dụng và sử

dụng t hợp pháp à ủa ông Q. Gia đình bà H phải ó ngh a vụ trả ại phần

di n t h đ t đang hi m giữ ho ông Q.

Đối với ảng kê hi ti t về hi ph san p do bà H ung p tại phiên tòa

ph th m ảng kê này à do bà H tự p nên phía nguyên đ n kh ng h p nh n

chi phí này.

8. Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh phát iểu ý ki n:

Về tố tụng: Th m phán và Hội đồng t ử thự hi n đ ng quy định pháp

u t. Đ n kháng áo ủa đư ng sự trong th i hạn u t định nên hợp .

Về nội dung: Bản án s th m ủa Tòa án nhân dân huy n Cần Gi đã

tuyên à ó s pháp u t. Do đó đề nghị Hội đồng t ử kh ng h p nh n

kháng áo ủa ị đ n giữ nguyên ản án s th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên ứu á tài i u ó trong hồ s vụ án đượ th m tra tại phiên

tòa và ăn ứ vào k t quả tranh u n tại phiên tòa Hội đồng t ử nh n định:

[ ] Về hình thứ :

[1.1] Ngày 06/7/2022, Tòa án nhân dân huy n Cần Gi Thành phố Hồ

Chí Minh tuyên ử ằng ản án dân sự s th m số 15/2022/DS-ST. Ngày

18/7/2022, Tòa án nh n đượ đ n kháng áo ghi ngày 8 7/2022 ủa ị đ n là

bà H; ị đ n kháng áo trong th i hạn u t định với yêu ầu sửa ản án s th m

nên đượ h p nh n về th i hạn kháng cáo.

[1.2] Về sự vắng mặt ủa ngư i ó quyền ợi ngh a vụ iên quan gồm: Bà

B1, ông H6, bà H7 đã đượ tống đạt hợp Gi y tri u t p và Quy t định đưa vụ án ra t ử ng A và bà L ó đ n đề nghị t ử vắng mặt nên Hội đồng t ử vẫn ti n hành t ử vắng mặt á đư ng sự trên theo quy định tại khoản Điều 228 ủa Bộ u t Tố tụng dân sự 20 5.

[1.3] Tại phiên tòa ph a ị đ n giữ nguyên yêu ầu kháng áo đề nghị

Hội đồng t ử sửa ản án s th m kh ng h p nh n toàn ộ yêu ầu kh i ki n ủa nguyên đ n.

Phía nguyên đ n giữ nguyên yêu ầu kh i ki n và đề nghị Hội đồng t

ử giữ nguyên ản án s th m.

[2] Về nội dung:

[2.1] X t yêu ầu ủa nguyên đ n:

[2.1.1] Căn ứ vào Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” ký k t

ngày 4 02 2008 giữa ng H6, bà H7 và ông Q Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” ký k t ngày 24 2 20 4 giữa à B1 và bà H và sự thừa nh n ủa á đư ng sự tại phiên tòa ó s để á định giữa ông H6, bà H7 và ông Q ũng như giữa bà B1 và bà H ó á p Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” theo quy định ủa pháp u t. Ông Q và bà H á nh n đã giao đủ tiền cho ên án và đã đượ giao phần di n t h đ t đã mua. Tuy nhiên vị tr phần di n t h đ t mà ông Q và bà H đượ giao thự t kh ng trùng khớp với thửa đ t đượ thể hi n tại Hợp đồng huyển nhượng” ũng như Gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t” p ho bà H và hộ gia đình ông Q.

Thự t ông Q đi em đ t và đượ giao đ t tại thửa số 25-1, 25-2 thuộ t

ản đồ số 07 di n t h 60m2 tọa ạ p A ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh (vi t tắt à thửa 25-1, 25-2) nhưng ại ký k t Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” đối với thửa đ t số 02-7, 102-8 thuộ t ản đồ 06 di n tích 250m2 tọa ạ tại p A ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh (vi t tắt à thửa 02-7, 102-8); còn bà H em nhà đ t tại thửa đ t số 02-7, 102-8 t ản đồ 06 di n t h 250m2 tọa ạ tại p A ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh nhưng ại ký k t Hợp đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t” đối với thửa số 25-1, 25-2; t ản đồ số 07 di n t h 60m2 tọa ạ p A ã T huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.

[2.1.2] Căn ứ vào Đ n in á nh n” ngày 04 8 2022 ủa bà B1 ũng

như phần trình ày ủa ông Q và bà H tại Biên ản hòa giải” ngày 5 9 20 8 (BL 79) thì ý h ủa ông Q khi á p giao dị h huyển nhượng quyền sử dụng đ t đã á định à mua phần di n t h đ t trống tại vị tr đ t ( ạnh đ t ủa ng Tèo) tứ thửa 25-1, 25-2 và ông Q thừa nh n đã nh n và quản ý òn ý h ủa bà H ũng á định à mua phần di n t h đ t trên ó nhà t n tại vị tr đ t ( ạnh đ t ủa ng C) tứ thửa 02-7, 102-8. Vi á ên p hợp đồng huyển nhượng và đượ p nh t huyển nhượng trên gi y hứng nh n đối với thửa đ t ủa ngư i khá đang quản ý sử dụng à do ó sự nhầm ẫn về ký hi u thửa đ t từ ph a ngư i án khi thự hi n giao dị h. Vi nhầm ẫn này ảnh hư ng đ n di n t h đ t mà á ên thỏa thu n huyển nhượng ụ thể ông Q nh n huyển nhượng ủa ông H6, bà H7 250m2 đ t (gồm 50m2 đ t tại n ng th n và 100m2

đ t trồng ây hàng năm khá ) nhưng thự t đượ giao thửa đ t ó di n t h

160m2 đ t tại n ng th n là t h n phần di n t h đ t thỏa thu n huyển nhượng

là 90m2; bà H nh n huyển nhượng ủa bà B1 160m2 đ t tại n ng th n nhưng

thự t đượ giao thửa đ t ó di n t h 250m2 đ t (gồm 50m2 đ t tại n ng

thôn và 100m2 đ t trồng ây) à nhiều h n phần di n t h đ t thỏa thu n huyển

nhượng là 90m2.

Ông H6, bà H7 ó ngh a vụ ồi thư ng thi t hại ho hộ gia đình ông Q và

bà B đối với phần di n t h đ t giao thi u à 00m2 đ t trồng ây riêng đối với

phần đ t mà ông Q và bà B đang quản ý nhiều h n so với di n t h đ t nh n

huyển nhượng thì ông Q và bà B đượ n trừ trị giá hênh h đối với di n

t h đ t giao thi u; vi giải quy t ồi thư ng này à nội dung nhỏ nằm trong

yêu ầu ớn ủa ông Q à đượ nh n 250m2 đ t (gồm 50m2 đ t tại n ng th n

và 100m2 đ t trồng ây).

Phần hênh h di n t h đ t đã mua à sự nhầm ẫn ủa các bên. Bà H là

ngư i đượ nh n phần di n t h đ t nhiều h n so với di n t h đ t ghi trong hợp

đồng do đó bà H phải ó ngh a hoàn trả tài sản do đượ ợi về tài sản kh ng ó

ăn ứ theo quy định tại Điều 579 ủa Bộ u t Dân sự 20 5.

Mặt khá , ngư i huyển nhượng phải ó ngh a vụ đền ù thi t hại ho

ngư i ị thi t hại đối với phần tài sản ị thi u hụt. Thay vì ông Q, bà B đượ ồi

thư ng thi t hại từ ông H6, bà H7 thì ông Q và bà B đượ nh n trự ti p từ

ngư i đượ hư ng ợi à bà H à để giải quy t dứt điểm quan h tranh h p nêu

trên.

[2. . ] Theo ản vẽ hi n trạng đượ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đ t

đai huy n Cần Gi th ng qua kiểm tra nội nghi p ngày 02 20 9 thì thửa đ t

số 02-7, 102-8 t ản đồ 06 ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh ó di n

t h đ t à 244 90m2 ( ao gồm: 45 70m2 đ t tại n ng th n và 99 20m2 đ t

trồng ây hàng năm); thửa đ t số 25-1, 25-2 t ản đồ số 7 ã T huy n C,

Thành phố Hồ Ch Minh ó di n t h 60m2 đ t tại n ng th n.

Theo Chứng thư th m định giá số 2090422 CT-TV ngày 03/5/2022 thì

ảng giá đ t đối với hai thửa đ t tranh h p đượ t nh như sau: đ t tại n ng

th n ó đ n giá à 22.4 7.246 đồng m2; đ t trồng ây hàng năm ó đ n giá à

8. 9.078 đồng m2 và trị giá ng trình ây dựng trên đ t tại thửa 02-7, 102-8

kh u hao còn 80% ó đ n giá à .820.000 đồng.

Như v y số tiền bà H ó ngh a vụ ồi thư ng ho ông Q, bà B và số tiền

ông Q, bà B ó ngh a vụ đối trừ cho bà H đượ t nh như sau:

Trị giá đối với phần đ t trồng ây hàng năm: 99 20m2 x 8.339.078 đồng =

827.2 6.5 8 đồng

Trị giá đối với phần di n t h đ t tại n ng th n mà ông Q ó ngh a vụ

đối trừ: ( 60m2 – 145,70m2) 22.4 7.246 đồng = 20.566.6 8 đồng.

Số tiền bà H ó ngh a vụ ồi thư ng ho ông Q, bà B sau khi đối trừ ngh a

vụ à: 827.2 6.5 8 đồng - 20.566.6 8 đồng = 506.669.920 đồng.

[2.2] Đối với số tiền 00.000.000 đồng mà ông Q, bà B tự nguy n hỗ trợ

cho bà H để di d i tài sản trên đ t khi giao trả đ t ho ông Q Hội đồng t ử xét bà H kh ng ó ngh a vụ giao đ t ho ông Q, bà B nên sự tự nguy n hỗ trợ tiền ủa ông Q, bà B kh ng òn phù hợp.

[2. ] Đối với số tiền hi ph th m định giá và p ản vẽ hi n trạng:

Do nguyên đ n đượ h p nh n một phần yêu ầu kh i ki n ị đ n đượ

h p nh n một phần yêu ầu kháng áo nên số tiền hi ph p ản vẽ hi n trạng à 45.000.000 đồng và hi ph th m định giá tài sản à 8.000.000 đồng mỗi ên phải hịu 50% trên tổng số tiền. Do ông Q đã tạm ứng hi ph này nên bà H có ngh a vụ trả ại ho ông Q số tiền .500.000 đồng. Riêng hi ph em t th m định tại hỗ à .000.000 đồng ông Q tự nguy n hịu nên Hội đồng t ử ghi nh n.

Tại p s th m giải quy t h p nh n yêu ầu ủa ông Q và bà B à hưa

đánh giá toàn di n tài i u hứng ứ ó trong hồ s vụ án. Mặt khá tại p ph th m ị đ n ó ung p Đ n in á nh n” ủa ngư i ó quyền ợi ngh a vụ iên quan à à B1 nội dung trình ày ủa bà B1 à ăn ứ để Hội đồng t ử em t yêu ầu kháng áo ủa ị đ n.

Từ những phân t h trên ó s để á định ông Q và bà B đã nh n

huyển nhượng phần di n t h đ t ó vị tr tại thửa số 25-1, 25-2, thuộ t ản đồ số 07 di n t h 60m2 tọa ạ p A ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh; bà H nh n huyển nhượng phần di n t h đ t ó vị tr thửa đ t số 02-7, 102-8 thuộ t ản đồ 06 di n t h 250m2 tọa ạ tại p A ã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh. Do đó kháng áo ủa bà H à ó s để h p nh n một phần. Hội đồng t ử ần sửa ản án s th m theo hướng h p nh n một phần kháng áo ủa ị đ n; kh ng h p nh n một phần yêu ầu kh i ki n ủa nguyên đ n. Sửa ản án s th m ủa Tòa án nhân dân huy n Cần Gi do phát sinh tình ti t mới à Đ n in á nh n” ủa ngư i ó quyền ợi ngh a vụ liên quan là bà B1.

Do bà H đượ p nh t tên trên Gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t số

H00 46 p ngày 24 0 2005 à u t phát từ vi nh n huyển nhượng quyền sử dụng đ t từ à B1 vào ngày 24 2 20 4 nên Hội đồng t ử giao cho bà H đượ iên h với quan Nhà nướ ó th m quyền để điều hỉnh ại gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t đứng tên sử dụng à bà H. Tuy nhiên Hội đồng t ử kh ng á định đây à tài sản riêng ủa bà H trong quan h h n nhân với ng A. Trư ng hợp ó phát sinh tranh h p đối với tài sản hung riêng ủa vợ hồng iên quan đ n phần đ t tranh h p trong vụ án này thì sẽ đượ giải quy t ằng vụ ki n khá .

Đối với ý ki n ủa u t sư Loan về vi đề nghị Hội đồng t ử giữ

nguyên ản án s th m Hội đồng t ử đã phân tích tại mụ [2] ủa phần nh n định nên kh ng ó s để h p nh n.

X t th y đề nghị ủa đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Ch

Minh là hưa phù hợp với á tình ti t ó trong hồ s vụ án nên không ó s để h p nh n.

Về án ph dân sự s th m:

Ông Q và bà B phải iên đới hịu án ph không ó giá ngạ h là 300.000

đồng. Tại phiên tòa ph th m ông Q đã ó đ n in miễn án ph và thuộ

trư ng hợp ngư i ao tuổi nên đượ Hội đồng t ử h p nh n miễn án phí dân

sự s th m cho ông Q. Bà B phải hịu án ph à 50.000 đồng.

Bà H phải hịu án ph trên số tiền phải trả ho ông Q và bà B.

Về án ph dân sự ph th m: Bà H không phải hịu án ph do yêu ầu

kháng áo đượ h p nh n.

Vì á ẽ trên,

T ĐỊNH

- Căn ứ vào khoản 2 Điều 08 ủa Bộ u t Tố tụng dân sự năm 20 5.

- Căn ứ vào các Điều 116, 117, 163, 164, 166, 168, 357, 468 và 579 ủa

Bộ u t Dân sự năm 20 5.

- Căn ứ Nghị quy t số 26 20 6 UBTVQH 4 ngày 0 tháng 2 năm

2016 của Ủy an thư ng vụ Quố Hội quy định về mứ thu miễn giảm thu

nộp quản ý và sử dụng án ph và ph Tòa án.

- Căn ứ Điều 6 Điều 7, Điều 9 Điều 0 Lu t Thi hành án dân sự.

Tuyên ử:

1. Ch p nh n một phần yêu ầu kháng áo ủa ị đ n bà H.

2. Sửa ản án dân sự s th m số 5 2022 DS-ST ngày 06 7 2022 ủa Tòa

án nhân dân huy n Cần Gi Thành phố Hồ Ch Minh như sau:

2.1. Ch p nh n một phần yêu ầu kh i ki n ủa nguyên đ n ng Q và bà

B.

2.2. C ng nh n ho à H đượ quyền sử dụng đối với phần di n t h đ t

250m2 tại v tr thửa 02-7, 102-8 t ản đồ số 6 tọa ạ tại p A ã T huy n

C Thành phố Hồ Ch Minh.

2.3 C ng nh n ho hộ gia đình ông Q và bà B đượ quyền sử dụng đối với

di n t h đ t 60m2 tại v tr thửa 25-1, 25-2 t ản đồ 7 tọa ạ tại p A, xã T,

huy n C Thành phố Hồ Ch Minh.

2.4. Giao ho á ên iên h với quan Nhà nướ ó th m quyền để

điều hỉnh ại Gi y hứng nh n quyền sử dụng đ t theo đ ng vị tr và di n t h

theo ản án này.

3. Bà H ó ngh a vụ trả ho hộ gia đình ông Q và bà B số tiền

506.669.920 đồng (năm trăm ẻ sáu tri u sáu trăm sáu mư i h n nghìn h n

trăm hai mư i đồng).

4. Về án ph :

4.1 Án ph dân sự s th m:

Bà H phải hịu án ph dân sự s th m à 24.266.796 đồng (hai mư i ốn

tri u hai trăm sáu mư i sáu nghìn ảy trăm h n mư i sáu đồng).

Ông Q đượ miễn án ph dân sự s th m. Bà B phải hịu án ph dân sự s

th m à 50.000 đồng (một trăm năm mư i nghìn đồng) nhưng đượ trừ vào số tiền tạm ứng án ph dân sự s th m đã nộp theo iên ai tạm ứng án ph số 0606 ngày 6 8 20 8 ủa Chi ụ Thi hành án huy n Cần Gi Thành phố Hồ Ch Minh. Trả ại ho ông Q và bà B số tiền hênh h à 50.000 đồng (một trăm năm mư i nghìn đồng).

4.2 Án ph dân sự ph th m:

Bà H kh ng phải hịu án ph dân sự ph th m. Trả ại ho bà H số tiền

tạm ứng án ph phúc th m à 00.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp theo Biên ai thu số AA/2021/0045863 ngày 18/7/2022 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự huy n Cần Gi Thành phố Hồ Ch Minh.

4.3 Về hi ph tố tụng:

Ghi nh n sự tự nguy n ủa ông Q hịu hi ph em t th m định tại hỗ

à .000.000 đồng ( a tri u đồng).

Bà H ó ngh a vụ trả ại ho ông Q 50% chi phí p ản vẽ hi n trạng và

th m định giá tài sản tổng ộng à .500.000 đồng ( a mư i mốt tri u năm trăm nghìn đồng).

5. Kể từ ngày ản án ó hi u ự pháp u t (đối với á trư ng hợp

quan thi hành án ó quyền hủ động ra quy t định thi hành án) hoặ kể từ ngày ó đ n yêu ầu thi hành án ủa ngư i đượ thi hành án (đối với khoản tiền phải trả ho ngư i đượ thi hành án) ho đ n khi thi hành ong á khoản tiền hàng tháng ên phải thi hành òn phải hịu khoản tiền ãi ủa số tiền òn phải thi hành theo mứ ãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ u t Dân sự năm 20 5.

6. Cá quyền và ngh a vụ thi hành án ủa á đư ng sự đượ thự hi n tại

quan ó th m quyền về thi hành án dân sự.

7. Bản án ph th m ó hi u ự pháp u t kể từ ngày tuyên án. .

Cỡ chữ