vanban.org

Bản án 136/2022/HSST — Hình sự

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 10/05/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhiệm hình sự:

Tuyên bố bị cáo Lê Nhƣ Y phạm tội “Trộm cắp t i sản”. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Xuân K phạm tội “Tiêu thụ t i sản do ngƣời khác phạm tội m c ”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án sơ thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhiệm hình sự:
  • Căn cứ chính? Điều 290 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 136/2022/HSST
Ngày: 10 - 5 - 2022.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Lê Thị Thiện;

2. B Nguyễn Thị Túy Phƣợng.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ho ng Tấn, Thƣ ký Toà án nhân dân th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Sơn, Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở To án nhân th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 112/2022/TLST-HS ngày 01 tháng 4 năm 2022 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 143/2022/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 4 năm 2022 đối với các bị cáo:

1. Lê Nhƣ Y, sinh năm 1990 tại Bình Dƣơng; nơi cƣ trú: 138/2 khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: Sửa xe; trình độ văn hóa: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn N, sinh năm 1959 v b Trần Thị H đ chết ; bị cáo sống chung nhƣ vợ chồng với b Huỳnh Kim T v c 01 ngƣời con sinh năm 2015.

Tiền sự: 02

- Ngày 18/7/2014 bị Công an phƣờng H, thị x T nay l th nh phố T), tỉnh Bình Dƣơng xử phạt h nh chính về h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số 91/QĐ-XPVPHC phạt tiền . Bị cáo chƣa chấp h nh.

- Ngày 15/3/2017 bị Công an phƣờng A, thị x T nay l th nh phố T), tỉnh Bình Dƣơng xử phạt h nh chính về h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số 24/QĐ-XPVPHC phạt tiền . Bị cáo chƣa chấp h nh.

Tiền án: Ng y 11/3/2009, bị T a án nhân dân huyện T nay l th nh phố T), tỉnh Bình Dƣơng xử phạt 01 năm 10 tháng t về tội Cố ý gây thƣơng tích theo Bản án số 78/2009/HSST. Bị cáo chấp h nh xong hình phạt tù ng y 04/4/2010. Bị cáo chƣa thi h nh trách nhiệm dân sự.

Về nhân thân: Ng y 01/6/2018 bị T a án nhân dân thị x T (nay là thành phố T , tỉnh Bình Dƣơng áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đƣa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn 15 tháng theo Quyết định số 41/2018/QĐ-TA. Bị cáo chấp h nh xong ng y 16/6/2019.

Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ng y 10/9/2021 cho đến nay.

2. Nguyễn Xuân K, sinh năm 1988 tại Thanh Hóa; nơi cƣ trú: Xóm 13, xã T, huyện T, tỉnh Thanh H a; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn h a: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1960 v b Lê Thị N, sinh năm 1962; bị cáo c vợ tên Trần Thị H v c ngƣời con sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ng y 10/9/2021 cho đến nay.

Các bị cáo vắng mặt v c yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị hại: B Đinh Thị H, sinh năm 1985; nơi cƣ trú: 5/223 khu phố H, phƣờng T, th nh phố T, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt v c yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1989; nơi cƣ trú: Ấp Tân Thuận, x T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

2. Ông Ngô Thái T, sinh năm 1988; nơi cƣ trú: Kh m V nh Phƣớc 1, phƣờng N, th nh phố C, tỉnh An Giang, vắng mặt.

3. Ông B i Nhƣ N, sinh năm 1992; nơi cƣ trú: X m 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh H T nh, vắng mặt.

4. Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1983; nơi cƣ trú: 12/5 đƣờng 22/12, khu phố 4, phƣờng A, th nh phố T, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt v c yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Ngƣời l m chứng: Huỳnh Văn B, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu c trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đƣợc t m tắt nhƣ sau:

Lê Nhƣ Y l đối tƣợng nghiện ma túy, không việc l m ổn định nên nảy sinh ý định lén lút chiếm đoạt t i sản của ngƣời khác để bán lấy tiền tiêu xài cá nhân v mua ma túy sử dụng. Để thực hiện ý định trên, khoảng 10 giờ 30 phút ngày 02/9/2021, khi quan sát không c ai xung quanh nên Lê Nhƣ Y đem theo 01 một cây mỏ-lết bằng sắt m u trắng từ ph ng trọ số 12 của mình đi đến ph ng trọ số 36 c ng địa chỉ trọ số 5/223 đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai, khu phố H a Lân 1, phƣờng Thuận Giao, th nh phố Thuận An, Bình Dƣơng của b Đinh Thị H d ng cây mỏ-lết phá kh a ổ kh a cửa bên ngo i đột nhập v o bên trong ph ng trọ của b H. Lúc n y, Y phát hiện 01 xe môtô nh n hiệu Honda Vision m u đỏ, biển số 70K1-421.69 v 01 chiếc máy tính lap-top nhãn hiệu Dell m u đen để trên b n, Y đ lén lút lấy chiếc Laptop v bỏ lên ba-ga phía trƣớc xe môtô rồi đ ng cửa v điều khiển xe rời khỏi hiện trƣờng. B H sau khi phát hiện mất t i sản đ đến Công an phƣờng Thuận Giao trình báo.

Sau khi chiếm đoạt đƣợc t i sản trên, Y đ liên hệ với Nguyễn Xuân K kể lại việc vừa chiếm đoạt đƣợc xe v lap-top trên, nhờ K cất giữ v tìm ngƣời bán lại thì K đồng ý. Trên đƣờng đi đến gặp K, Y đ vứt cây mỏ-lết bằng sắt m u trắng ven đƣờng, không xác định rõ ở đâu.

Đến ng y 04/9/2021, Y v K liên hệ với Ngô Thái T để bán xe môtô trên thì đ đƣợc T hẹn đem xe đến ph ng trọ của Nguyễn Đắc V. Tại đây, Y giao chìa kh a xe c ng chứng nhận đăng ký xe v chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn L cho Ngô Thái T xem thì Trung đ đồng ý cầm xe môtô trên với số tiền 8.000.000 đồng. T đ đƣa số tiền trên cho Nguyễn Đắc V v V đƣa cho Y số tiền 3.000.000 đồng, c n lại số tiền 5.000.000 đồng thì V trừ tiền Y đ nợ của V trƣớc đ .

Sau khi nhận cầm cố chiếc xe trên, Ngô Thái T đ liên hệ với B i Nhƣ N để nhờ Ngọc đem xe mô tô nh n hiệu Honda Vision m u đỏ, biển số 70K1-421.69 đi cầm cố d m để lấy tiền tiêu x i thì đƣợc N đồng ý. Sau đ , N đến tiệm “Thế giới cầm đồ” do ông Nguyễn Đình N l m chủ thuộc khu phố 4, phƣờng An Phú, th nh phố Thuận An, Bình Dƣơng để cầm xe môtô trên với số tiền 15.000.000 đồng. Số tiền 15.000.000 đồng đ đƣợc N yêu cầu chuyển khoản v o số t i khoản của bạn gái N l Vi Thị L.

Đến ng y 05/9/2021, Y liên lạc với K mục đích kêu Kỳ bán chiếc lap-top hiệu Dell m u đen m Y đ gửi trƣớc đ . Lúc n y, K đến ph ng trọ của Nguyễn Đắc V thì gặp Nguyễn Thanh C nên đ nhờ C chỉ chỗ bán chiếc Laptop thì đƣợc C đồng ý. Sau đ , Kỳ c ng C đến khu vực 434 khu phố Bình Đáng, phƣờng Bình H a, th nh phố Thuận An, Bình Dƣơng thì gặp một ngƣời thanh niên không rõ lai lịch, địa chỉ bán laptop số tiền 2.000.000 đồng hai triệu đồng . K đƣa cho Y 500.000 đồng, cho V và C tổng cộng 500.000 đồng, c n lại số tiền 1.000.000 đồng K giữ lại v tiêu x i cá nhân hết. Số tiền 3.500.000 đồng từ việc bán xe mô tô và lap-top nói trên Y cũng đ tiêu x i cá nhân hết.

Đến ng y 09/9/2021 Công an phƣờng Thuận Giao tuần tra thì phát hiện Nguyễn Xuân K c biểu hiện nghi vấn nên đ mời về trụ sở l m việc. Qua kiểm tra tin nhắn điện thoại hiệu Samsung Galaxy S10 m u xanh-đen gắn sim điện thoại số 0563526204 của K thì phát hiện nội dung v hình ảnh mua bán xe môtô biển số 70K1-421.69 v 01 một chiếc lap-top nh n hiệu Dell m u đen m b Đinh Thị H đ trình báo trƣớc đ nên đ mời K về trụ sở l m việc l m việc. K đ khai báo to n bộ h nh vi phạm tội của mình nhƣ nêu trên, đồng thời khai báo Lê Nhƣ Y l ngƣời đ thực hiện h nh vi trộm cắp t i sản đƣa cho K đi tiêu thụ. Công an phƣờng Thuận Giao đ tiến h nh mời Y đến l m việc v Y đ thừa nhận sự việc phạm tội nhƣ nêu trên.

Tang vật thu giữ trong vụ án: 01 một điện thoại di động hiệu Samsung S10 m u xanh; 01 một điện thoại di động hiệu Oppo m u đen; 01 một điện thoại di động hiệu ITEL m u đen.

Theo Bản kết luận định giá t i sản ng y 19/9/2021 của Hội đồng định giá t i sản trong tố tụng hình sự th nh phố Thuận An kết luận: 01 một xe mô tô nh n hiệu Honda Vision, m u đỏ, biển số 70K1 - 421.69 c trị giá l 23.000.000 đồng; 01 chiếc máy tính xách tay nh n hiệu Dell c trị giá l 2.500.000 đồng. Tổng cộng t i sản bị chiếm đoạt l 25.500.000 đồng.

Tại bản Cáo trạng số 111/CT-VKS-TA ngày 31/3/2022 của Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thuận An đ truy tố bị cáo Lê Nhƣ Y về tội “Trộm cắp t i sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự, truy tố bị cáo Nguyễn Xuân K về tội “Tiêu thụ t i sản do ngƣời khác phạm tội m c ” theo khoản 1 Điều 323 Bộ luật Hình sự.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên to trình b y lời luận tội trong đ c nội dung v n giữ nguyên quyết định Cáo trạng đ truy tố, đánh giá tính chất mức độ, hậu quả h nh vi phạm tội của các bị cáo gây ra, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân các bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên phạt bị cáo Lê Nhƣ Y từ 01 năm 06 tháng t đến 02 năm tù; bị cáo Nguyễn Xuân K từ 01 năm t đến 01 năm 06 tháng tù.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại yêu cầu các bị cáo bồi thƣờng giá trị chiếc máy tính xách tay với số tiền 2.500.000 đồng theo kết quả định giá t i sản l ph hợp.

Ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Ngô Thái T yêu cầu các bị cáo bồi thƣờng số tiền 8.0000.000 đồng m ông T đ cầm chiếc xe biển số 70K1

- 421.69 v các bị cáo đồng ý bồi thƣờng nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về xử lý vật chứng: 01 một điện thoại di động hiệu Samsung S10 m u xanh; 01 một điện thoại di động hiệu ITEL m u đen l phƣơng tiện Y v K d ng để liên lạc trong quá trình thực hiện h nh vi phạm tội nên đề nghị tịch thu, sung quỹ Nh nƣớc; đối với 01 một điện thoại di động hiệu Oppo m u đen thu giữ của bị cáo Y l t i sản cá nhân không sử dụng v o việc thực hiện tội phạm nên cần trả lại cho bị cáo Lê Nhƣ Y.

Đối với h nh vi của B i Nhƣ N giúp Ngô Thái T mang xe mô tô 70K1 - 421.69 đến tiệm “Thế giới cầm đồ” do ông Nguyễn Đình N l m chủ để cầm cố với số tiền 15.000.000 đồng. Qua điều tra xác định, N v ông N cũng không biết đây l t i sản do ngƣời khác phạm tội m c nên Cơ quan điều tra xử lý đối với B i Nhƣ N v Nguyễn Đình N nên không có cơ sở xử lý. Đồng thời, Ông N đ tự nguyện giao nộp lại xe mô tô n i trên để phục vụ điều tra v không yêu cầu gì đối với số tiền 15.000.000 đồng đ cầm cố chiếc xe 70K1 - 421.69 nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, xử lý.

Đối với các đối tƣợng Nguyễn Đắc V, Nguyễn Thanh C v Vi Thị L, quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đ tiến h nh xác minh nhƣng hiện các đối tƣợng không c mặt tại nơi cƣ trú nên chƣa l m việc đƣợc. Cơ quan điều tra sẽ tiếp tục điều tra, xác minh v xử lý sau.

Bị hại Đinh Thị H xác định xe mô tô nh n hiệu Honda Vision, m u đỏ, biển số 70K1 - 421.69 các bị cáo chiếm đoạt do ông Nguyễn Văn L đứng tên chủ sở hữu. Qua l m việc, ông L cho biết ông mua xe v o tháng 08/2017 với giá 37.000.000 đồng v hiện vợ ông l b Đinh Thị H đang quản lý, sử dụng. Bà H đ nhận lại xe mô tô n i trên v ông L cũng không c yêu cầu gì khác. Đối với 01 chiếc máy tính xách tay nh n hiệu Dell m u đen hiện không thu hồi đƣợc, b H yêu cầu bị can Y bồi thƣờng theo giá trị do Hội đồng định giá t i sản l 2.500.000 đồng.

Trong quá trình điều tra, ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Ngô Thái T yêu cầu các bị cáo bồi thƣờng số tiền 8.000.000 đồng m ông T đ cầm chiếc xe 70K1 - 421.69.

Ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Đình N không biết chiếc xe mô tô biển số 70K1 - 421.69 l t i sản do ngƣời khác thực hiện h nh vi phạm tội m c v đ tự nguyện giao nộp lại xe mô tô n i trên để phục vụ điều tra v không yêu cầu gì đối với số tiền 15.000.000 đồng đ cầm cố chiếc xe 70K1 - 421.69.

Trong quá trình điều tra v đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, các bị cáo thống nhất với bản cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thuận An về tội danh, điều, khoản truy tố v đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt, các bị cáo đồng ý bồi thƣờng cho bị hại H số tiền 2.500.000 đồng v đồng ý bồi thƣờng cho ông Ngô Thái T số tiền 8.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đ đƣợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:

Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc việc truy tố, các h nh vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v theo đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, các bị cáo không khiếu nại, tố cáo về các h nh vi v quyết định tố tụng của cơ quan tiến h nh tố tụng v ngƣời tiến h nh tố tụng. Do đ , các h nh vi v quyết định tố tụng của cơ quan tiến h nh tố tụng v ngƣời tiến h nh tố tụng l hợp pháp.

. Quá trình điều tra, các bị cáo Lê Nhƣ Y v Nguyễn Xuân K th nh khẩn khai báo, thống nhất với tội danh, điều khoản bị truy tố. Sau khi nhận đƣợc Quyết định đƣa vụ án ra xét xử của To án các bị cáo Y v K c đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, việc các bị cáo xin xét xử vắng mặt không gây trở ngại cho việc xét xử v ph hợp với quy định tại Điều 290 của Bộ luật Tố tụng hình sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Trong quá trình điều tra, các bị cáo Lê Nhƣ Y v Nguyễn Xuân K đ khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình đúng nhƣ nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đ truy tố các bị cáo trƣớc T a; đồng thời theo đơn yêu cầu xét xử vắng mặt các bị cáo xác định thống nhất với lời khai tại cơ quan điều tra v điều, khoản truy tố của Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Lời nhận tội của các bị cáo tại cơ quan điều tra ph hợp với lời khai của bị hại, ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan, ngƣời l m chứng và các chứng cứ, t i liệu c trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy c đủ cơ sở kết luận:

Ng y 02/9/2021, tại ph ng trọ số 36 địa chỉ 5/223 đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai, khu phố H a Lân 1, phƣờng Thuận Giao, th nh phố Thuận An, Bình Dƣơng, Lê Nhƣ Y đ c h nh vi lén lút chiếm đoạt t i sản l 01 một xe mô tô nh n hiệu Honda Vision, m u đỏ, biển số 70K1 - 421.69 v 01 một chiếc máy tính xách tay nh n hiệu Dell m u đen của b Đinh Thị Ho n c tổng trị giá t i sản l 25.500.000 đồng. Nguyễn Xuân K biết rõ các t i sản nêu trên l do Lê Nhƣ Y thực hiện h nh vi phạm tội m c nhƣng v n đồng ý mang đi tiêu thụ. Các bị cáo c đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Nhƣ vậy, h nh vi của bị cáo Lê Nhƣ Y đ đủ yếu tố cấu th nh tội “Trộm cắp t i sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự, h nh vi của bị cáo Nguyễn Xuân K đ đủ yếu tố cấu th nh tội “Tiêu thụ t i sản do ngƣời khác phạm tội m c ” theo khoản 1 Điều 323 Bộ luật Hình sự. Do đ , Cáo trạng truy tố các bị cáo với tội danh, điều, khoản nêu trên l đúng ngƣời, đúng tội v đúng pháp luật.

. H nh vi phạm tội của các bị cáo l nguy hiểm cho x hội, bị cáo Y nhận thức đƣợc h nh vi lén lút chiếm đoạt t i sản của bị hại l vi phạm pháp luật hình sự nhƣng vì tham lam, tƣ lợi bị cáo đ lợi dụng sự sơ hở của chủ sở hữu trong việc quản lý t i sản để thực hiện h nh vi chiếm đoạt. Bị cáo K nhận thức đƣợc h nh vi biết rõ t i sản do ngƣời khác phạm tội m c m v n đi tiêu thụ nhằm mục đích thu lợi bất chính l vi phạm pháp luật hình sự v cũng l nguyên nhân d n đến các tội phạm xâm phạm đến quyền sở hữu về t i sản ngày càng tăng. Hành vi của các bị cáo đ trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về t i sản của bị hại đƣợc pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự, trị an tại địa phƣơng; đồng thời, bị cáo Y c nhân thân rất xấu đ bị T a án xét xử, áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đƣa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc v nhiều lần bị Công an xử phạt vị phạm h nh chính nhƣng bị cáo không cải sửa bản thân m tiếp tục thực hiện h nh vi phạm tội. Qua đ cho thấy bị cáo Lê Nhƣ Y c thái độ xem thƣờng pháp luật. Do đ , cần xử phạt bị cáo mức án tƣơng xứng với tính chất, mức độ h nh vi phạm tội, nhân thân của từng bị cáo, cần cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống x hội một thời gian để các bị cáo suy ngh lại h nh vi phạm tội của mình, giáo dục riêng các bị cáo v ph ng ngừa chung cho x hội.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Lê Nhƣ Y bị kết án chƣa đƣợc x a án tích lại tiếp tục thực hiện h nh vi phạm tội nên phạm tội thuộc trƣờng hợp tái phaạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Bị cáo Nguyễn Xuân K phạm tội thuộc trƣờng hợp không c tình tiết tăng nặng.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra v tại phiên t a, các bị cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Bị cáo K phạm tội lần đầu thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng. Đây l các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Mức hình phạt theo lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát c căn cứ, đúng pháp luật.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại yêu cầu các bị cáo bồi thƣờng giá trị máy tính xách tay các bị cáo chiếm đoạt không thu hồi đƣợc theo kết luận định giá với số tiền 2.500.000 đồng l ph hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Ngô Thái T yêu cầu các bi cáo bồi thƣờng số tiền cầm cố chiếc xe 70K1 - 421.69 l 8.000.000 đồng v các bị cáo đồng ý bồi thƣờng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Đình N không có yêu cầu gì đối với số tiền cầm cố chiếc xe 70K1 - 421.69 nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về xử lý vật chứng: Đối với 01 một điện thoại di động hiệu Samsung S10 m u xanh; 01 một điện thoại di động hiệu ITEL m u đen l phƣơng tiện Y và K d ng để liên lạc trong quá trình thực hiện h nh vi phạm tội nên đề nghị tịch thu, sung quỹ Nh nƣớc; 01 một điện thoại di động hiệu Oppo m u đen l t i sản cá nhân của bị cáo Y không sử dụng v o việc thực hiện tội phạm nên đề nghị trả lại cho bị cáo Lê Nhƣ Y.

Đối với cây mỏ-lết bằng sắt m u trắng bị cáo Lê Nhƣ Y sử dụng l m công cụ thực hiện h nh vi phạm tội, bị cáo đ vứt ven đƣờng, không xác định rõ ở đâu nên không đề cập xử lý.

. Đối với h nh vi của Ngô Thái T, B i Nhƣ N v Nguyễn Đình N nhận, giúp sức trong việc cầm cố 01 một xe mô tô nh n hiệu Honda Vision, m u đỏ, biển số 70K1 - 421.69. Qua điều tra xác định, ông T, ông N và ông N không biết đây l t i sản do trộm cắp m c nên Cơ quan điều tra không xem xét xử lý.

. Đối với các đối tƣợng Nguyễn Đắc V, Nguyễn Thanh C v Vi Thị L, quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đ tiến h nh xác minh nhƣng hiện các đối tƣợng không c mặt tại nơi cƣ trú nên chƣa l m việc đƣợc. Cơ quan điều tra sẽ tiếp tục điều tra, xác minh v xử lý sau.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự v án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Lê Nhƣ Y;

- Khoản 1 Điều 323, điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Nguyễn Xuân K.

- Các Điều 584 v Điều 589 Bộ luật Dân sự;

- Các Điều 47, 48 Bộ luật Hình sự;

- Điều 106; Điều 136; điểm c, d khoản 2 Điều 290 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí T a án;

1. Về trách nhiệm hình sự:

Tuyên bố bị cáo Lê Nhƣ Y phạm tội “Trộm cắp t i sản”.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Xuân K phạm tội “Tiêu thụ t i sản do ngƣời khác phạm tội m c ”.

Xử phạt bị cáo Lê Nhƣ Y 01 một năm 06 sáu tháng t , thời hạn t tính từ ng y 10/9/2021.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Xuân K 01 một năm t , thời hạn t tính từ ng y 10/9/2021.

2. Về trách nhiệm dân sự:

- Buộc các bị cáo Lê Nhƣ Y v Nguyễn Xuân K c trách nhiệm liên đới bồi thƣờng cho b Đinh Thị Ho n số tiền 2.500.000 đồng.

- Buộc các bị cáo Lê Nhƣ Y v Nguyễn Xuân K c trách nhiệm liên đới bồi thƣờng cho ông Ngô Thái Trung số tiền 8.000.000 đồng.

Kể từ ng y bản án c hiệu lực pháp luật v c đơn yêu cầu thi h nh án của ngƣời đƣợc thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi h nh án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về xử lý vật chứng:

- Tịch thu sung quỹ Nh nƣớc 01 điện thoại di động hiệu Sam sung S10, số IMEI: 354575100016958 v 01 điện thoại di động hiệu ITEL m u đen, số IMEI: 355149110021223.

- Trả lại cho bị cáo Lê Nhƣ Y 01 điện thoại di động hiệu OPPO cảm ứng m u đen.

Theo biên bản giao nhận vật chứng t i sản ng y 22/3/2022 giữa Công an th nh phố Thuận An với Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng .

4. Về án phí:

Mỗi bị cáo Lê Nhƣ Y, Nguyễn Xuân K phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Các bị cáo Lê Nhƣ Y, Nguyễn Xuân K liên đới chịu 525.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Các bị cáo, bị hại, ngƣời c quyền lợi, ngh a vụ liên quan c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì ngƣời đƣợc thi h nh án dân sự, ngƣời phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cƣỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ