vanban.org

Bản án 136/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ ều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Đ ều 280 Bộ luật tố tụng dân sự

Đ ều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Đ ều 84 Luật hôn nhân và g a đình 2014 Đ ều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy đ nh về mức thu, m ễn, g ảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Đ ều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Đ ều 280 Bộ luật tố tụng dân sự
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 136/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27-7-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th D u T ên

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Phan Hoàng Mai.

- Bà Hồ Th K m L ên.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An G ang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Tuyết Nhung – K ểm sát v ên.

Trong ngày 27 tháng 7 năm 2022 tạ trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công kha vụ án thụ lý số: 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuô con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 240/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 g ữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Th T, s nh năm: 1977 (Có m t)

Đ a chỉ: số 52/2A, khóm Trung Hưng, phường T, thành phố X, tỉnh An G ang.

Chỗ ở h n nay: Nhà trọ G a Bảo, đường Bù Văn Danh, khóm Tây Khánh 3, phường H, thành phố X, tỉnh An Giang

- Bị đơn: Ông Lê Hả B, s nh năm: 1977. (Vắng m t)

Đ a chỉ: số 52/2A, khóm Trung Hưng, phường Mỹ Thớ , thành phố Long Xuyên, tỉnh An G ang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày: bà và ông B do ma mố và đ đến hôn nhân vào năm 1997 vợ chồng có tổ chức lễ cướ và đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật vào năm 2002. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát s nh mâu thuẫn do ông B mỗ ngày đều nhậu nhẹt sau đó về nhà mắng chử bà, ông B có đánh bà 02 lần, ông B cũng không lo làm ăn, không chăm lo cho g a đình, vợ chồng bất đồng quan đ ểm và thường xuyên cự cã , vợ chồng không còn chung sống vớ nhau từ đầu năm 2020 đến nay. Bà nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc và không thể t ếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên bà yêu cầu ly hôn vớ ông B.

- Về con chung: có 02 con chung tên Lê Duy T, s nh ngày 03/7/2002 đã thành niên và Lê Ngọc Thanh T, sinh ngày 26/10/2009 Từ năm 2020 kh vợ chồng không còn chung sống do ông B thường xuyên đ nhậu về chử mắng bà nên bà dọn ra nhà trọ ở và để cháu T sống chung vớ ông B Tuy nh ên, từ năm 2020 đến nay thì t ền học phí và t ền s nh hoạt phí hằng tháng đều do bà ch trả vì ông B không có nghề ngh p nên không có thu nhập, không đảm bảo đ ều k n chăm lo cho cháu T Do đó, bà yêu cầu được trực t ếp nuô dưỡng, g áo dục cháu T, h n nay bà làm công nhân ở Công ty may da g ày ở phường T, thành phố Long Xuyên, mỗ tháng thu nhập 12 000 000 đồng đủ khả năng nuô con nên không yêu cầu ông B cấp dưỡng

- Về tà sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án g ả quyết

- Về nợ chung: không có

Bị đơn ông Lê Hải B vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của ông B đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu quan điểm:

Hộ đồng xét xử; Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm Về thờ hạn chuẩn b xét xử thực h n đúng theo quy đ nh tạ khoản 1 Đ ều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.

V c tuân theo pháp luật của ngườ tham g a tố tụng: nguyên đơn thực h n đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh tạ Đ ều 70, Đ ều 71 Bộ luật tố tụng dân sự, b đơn đã được tr u tập hợp l để tham g a ph ên tòa nhưng vắng m t không rõ lý do nên chưa thực h n đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy đ nh tạ Đ ều 70, Đ ều 72 Bộ luật tố tụng dân sự

Về nộ dung: đề ngh Hộ đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Th T; về con chung 02 con chung tên Lê Duy T, s nh ngày 03/7/2002 đã thành n ên và Lê Ngọc Thanh T, sinh ngày 26/10/2009. Xét thấy trong thờ g an ly thân thì cháu Thanh đang sống cùng vớ ông B nhưng tạ ph ên tòa, bà T trình bày h n cháu Thanh đã về sống cùng bà, đồng thờ nguy n vọng của cháu Thanh muốn được sống vớ bà T Ngoà ra, theo b ên bản xác m nh thì bà T là ngườ chu cấp t ền chăm lo cho cháu Thanh ăn, học, còn ông B thường xuyên uống rượu, b a, thất ngh p, không có thu nhập Vì vậy, để đảm bảo ổn đ nh về t nh thần và đảm bảo quyền lợ về mọ m t cho con chung nên để bà T được chăm sóc nuô dưỡng cháu Thanh theo quy đ nh tạ Đ ều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và g a đình Về tà sản chung, nợ chung: không yêu cầu g ả quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau kh ngh ên cứu các tà l u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tạ ph ên tòa, Hộ đồng xét xử nhận đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Lê Th T yêu cầu ly hôn vớ ông Lê Hả B. Ông B có nơ cư trú tạ phường T, thành phố X, tỉnh An G ang Nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý g ả quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tạ các Đ ều 28, 35 và Đ ều 39 Bộ luật tố tụng dân sự

B đơn ông Lê Hả B đã được tr u tập hợp l lần thứ ha nhưng vẫn vắng m t nên Hộ đồng xét xử t ến hành xét xử vắng m t ông B theo quy đ nh tạ Đ ều 227, 228 và Đ ều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự

- Về nộ dung:

Về quan h hôn nhân: Bà Lê Th T và ông Lê Hả B xác lập quan h vợ chồng và chung sống vớ nhau, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo v Kh vợ chồng chung sống thì phát s nh mâu thuẫn ngh êm trọng do bất đồng quan đ ểm sống, ông B thường xuyên đ nhậu, không quan tâm g a đình, mâu thuẫn kéo dà từ năm 2020 đến nay, bà T xác đ nh không còn tình cảm vớ ông B, vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm nên bà vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn Hộ đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phả trên cơ sở tự nguy n, bà T xác đ nh không thể t ếp tục chung sống cùng vớ ông B, hôn nhân không hạnh phúc và vợ chồng không còn chung sống vớ nhau từ năm 2020 đến nay, g ữa vợ chồng không còn thực h n các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân Vì vậy, Hộ đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp vớ quy đ nh tạ Đ ều 56 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014.

Về con chung: có 02 con chung tên Lê Duy T, s nh ngày 03/7/2002 đã thành niên và Lê Ngọc Thanh T, sinh ngày 26/10/2009. Theo nộ dung trình bày của bà T thì từ kh bà T và ông B không còn chung sống vớ nhau thì cháu T sống chung vớ ông B nhưng bà là ngườ trực t ếp chăm lo về đ ều k n s nh hoạt, học tập cho cháu, ông B không có nghề ngh p và thu nhập ổn đ nh. Căn cứ b ên bản xác m nh ngày 13/6/2022 tạ Văn phòng khóm Trung Hưng, phường Mỹ Thớ thì xác đ nh được ông B h n nay đang thất ngh p và thường xuyên nhậu nhẹt, tạ b ên bản gh ý k ến con chung ngày 18/5/2022 cháu T cũng có nguy n vọng được sống vớ mẹ do mẹ chăm sóc cháu tốt hơn và cháu cũng có ý k ến trình bày ông B thường xuyên nhậu nhẹt và không có đ làm

Hộ đồng xét xử nhận thấy, m c dù cháu T có thờ g an sống chung vớ ông B nhưng căn cứ vào lờ kha và các tà l u, chứng cứ trên thể h n ông B chưa chăm sóc tốt và đảm bảo đ ều k n phát tr ển tốt nhất về thể chất và t nh thần cho cháu, h n nay cháu đã chuyển trường học và về sống chung vớ bà T, bà T đang có công v c ổn đ nh vớ mức thu nhập hằng tháng 12 000 000 đồng đảm bảo các đ ều k n cần th ết cho v c nuô dưỡng cháu T. M t khác, nhận thấy cháu T là con gá kh được sống vớ mẹ sẽ thuận lợ hơn trong quá trình phát tr ển về thể chất và tâm sinh lý sau này. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn đ nh cho cháu T, Hộ đồng xét xử quyết đ nh giao cháu T cho bà T trực t ếp nuô dưỡng, g áo dục là phù hợp vớ quy đ nh tạ khoản 2 Đ ều 81 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014

Về cấp dưỡng nuô con chung: do bà T không có yêu cầu nên không đ t ra xem xét.

Về tà sản chung, nợ chung: gh nhận ý k ến của bà T trình bày không có nên không đề cập g ả quyết

Về án phí: bà T phả ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

- Đ ều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Đ ều 280 Bộ luật tố tụng dân sự

- Đ ều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Đ ều 84 Luật hôn nhân và g a đình 2014

- Đ ều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy đ nh về mức thu, m ễn, g ảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khở k n của bà Lê Th T.

- Về quan h hôn nhân: Bà Lê Th T được ly hôn vớ ông Lê Hả B G ấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 181, ngày 19/12/2002 do UBND phường Mỹ Thớ , thành phố Long Xuyên, tỉnh An G ang cấp không còn g á tr pháp lý

- Về con chung: Bà Lê Th T được trực t ếp nuô dưỡng, chăm sóc, g áo dục con chung tên Lê Ngọc Thanh T, sinh ngày 26/10/2009.

Ông Lê Hả B không trực t ếp nuô dưỡng con chung nhưng ông có quyền tớ lu thăm nom, chăm sóc và g áo dục con chung, không a được ngăn cản ông B thực h n quyền này

Vì lợ ích của con, theo yêu cầu của ngườ thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết đ nh thay đổ ngườ trực t ếp nuô con, thay đổ mức cấp dưỡng nuô con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy đ nh

- Về tà sản chung: không xem xét, g ả quyết

- Về nợ chung: gh nhận bà Lê Th T và ông Lê Hả B xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau kh bản án ly hôn có h u lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng m nh nợ chung của vợ chồng trong thờ kỳ hôn nhân thì bà Lê Th T và ông Lê Hả B vẫn phả l ên đớ ch u trách nh m vớ tư cách b đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Th T phả ch u 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào t ền tạm ứng án phí đã nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu t ền số 0001194 ngày 25/4/2022 của Ch cục Th hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An G ang Bà T đã nộp xong

Nguyên đơn bà Lê Th T được quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

B đơn ông Lê Hả B được quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được n êm yết theo quy đ nh pháp luật

Trường hợp bản án được th hành theo quy đ nh tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguy n th hành án ho c b cưỡng chế th hành án theo quy đ nh tạ các Đ ều 6, 7, 7a, 7b và Đ ều 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h u th hành án được thực h n theo quy đ nh tạ Đ ều 30 Luật Th hành án dân sự

Cỡ chữ