- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HẠNH THANH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 136/2022/DS-ST Ngày: 17/8/2022 V/v tranh chấp: “Hụi và Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Quách Trung Sơn
2. Ông Trần Trung Nhân
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Thêm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 143/2022/TLST-DS ng y 25 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp “Hụi và Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128B/2022/QĐXXST-DS ngày 12/7/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Ấp Q, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: - Chị Huỳnh Thị T1, sinh năm: 1972.
- Anh Huỳnh Văn T2, sinh năm: 1971.
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Chị H có mặt tại phiên tòa. Chị T1, anh T2 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 12/4/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ H trình bày:
- Vào năm 2019 chị có tham gia chơi dây hụi số tiền 20.000.000 đồng, khui ngày 06/11/2019âl do chị Huỳnh Thị T1 và anh Huỳnh Văn T2 làm đầu thảo, hụi gồm có 15 phần, 03 tháng khui lần, chị tham gia 01 phần đã đóng được 09 lần hụi sống, nếu tính hụi chết được số tiền l 180.000.000 đồng, đến kỳ khui thứ 10 chị T1 ngưng khui v hứa trả lại số tiền trên, nhưng đến nay chưa trả.
Ngoài ra, chị Huỳnh Thị T1 và anh Huỳnh Văn T2 có vay của chị số tiền 280.000.000 đồng, đến nay chưa trả.
- Nay chị yêu cầu chị T1, anh T2 trả chị số tiền hụi l 180.000.000 đồng v tiền vay là 280.000.000 đồng, tổng cộng tiền vay v tiền hụi l 460.000.000 đồng.
* Bị đơn chị Huỳnh Thị T1 và anh Huỳnh Văn T2 không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc kiện.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ ý kiến v yêu cầu như trên. Bị đơn vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn chấp h nh đúng quy định pháp luật. Bị đơn vắng mặt l không thực hiện đúng quy định tại Khoản 16 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
+ Về tiền nợ hụi: Theo lời trình b y của b H thì b có tham gia 01 phần hụi do bà T1, ông T2 l m đầu thảo, hụi 20.000.000 đồng (03 tháng khui 01 lần, tên trong giấy hụi số 3 “Út Mợ P”) dây hụi khui mùng 06/11/2019 âm lịch, gồm 15 người tham gia v đóng được 09 lần hụi chết, còn 6 lần sống l mãn hụi, phần hụi n y b H còn sống, phù hợp với lời trình b y của 02 người l m chứng cùng chơi chung dây hụi với b H l b Nguyễn Thị K (tên trong giấy hụi số 2 “Khá”) v b Nguyễn Thị Mỹ L (tên trong giấy hụi số 1 “Mợ P”). Có đủ căn cứ xác định việc b H có tham gia hụi do b T1, ông T2 l m đầu thảo l có thật, hiện tại dây hụi n y b T1, ông T2 đã ngưng không khui nữa thì phải có nghĩa vụ giao số tiền m b H đã đóng, việc b T1, ông T2 không thực hiện đúng nghĩa vụ l đã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi.
+ Về tiền vay: Ng y 21/12/2021, b H có cho bà T1, ông T2 vay số tiền 280.000.000 đồng v b T1, ông T2 có đưa cho b H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) thửa đất số 949 do ông Huỳnh Văn T2 đại diện hộ đứng tên để l m tin, có l m biên nhận v b T1, ông T2 đã ký tên. Chị H đã nhiều lần liên hệ yêu cầu b T1, ông T2 trả tiền nhưng phía b T1, ông T2 cứ hẹn m không trả.
Về phía b T1, ông T2 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do v không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của b H. Do đó, b H yêu cầu b T1, ông T2 trả tiền hụi v tiền vay l có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc b T1, ông T2 trả cho chị H số tiền hụi l 180.000.000 đồng v số tiền vay l 280.000.000 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc trả lại giấy chứng nhận QSDĐ thửa đất số 949 do ông Huỳnh Văn T2 đại diện hộ đứng tên khi bà T1 và ông T2 hoàn th nh nghĩa vụ trả nợ.
- Những yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị H kiện chị T1, anh T2 tranh chấp về chơi hụi, tiền vay. Đây là giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp: Chị H kiện chị T1, anh T2 yêu cầu trả số tiền nợ hụi v tiền vay chưa trả nên xác định đây l tranh chấp hụi v Hợp đồng vay t i sản theo quy định tại Điều 463 và Điều 471 của Bộ luật dân sự.
- Về việc vắng mặt của đương sự: Chị T1, anh T2 là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc chị H khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt chị T1, anh T2.
. Về nội dung vụ án:
- Theo lời chị Nguyễn Thị Mỹ H trình bày: Chị là tay em có tham gia chơi dây hụi do chị Huỳnh Thị T1 và anh Huỳnh Văn T2 l m đầu thảo. Dây hụi số tiền 20.000.000 đồng, khui ng y 06/11/2019âl, hụi gồm có 15 phần, 03 tháng khui một lần, chị H tham gia 01 phần đã đóng được 09 lần hụi sống, nếu tính hụi chết được số tiền l 180.000.000 đồng. Đến kỳ khui thứ 10, chị T1 ngưng khui v hứa trả lại số tiền trên, nhưng đến nay chưa trả.
Ngoài ra, chị Huỳnh Thị T1 v anh Huỳnh Văn T2 có vay của chị số tiền 280.000.000 đồng. Nay chị yêu cầu chị T1, anh T2 trả chị số tiền hụi là 180.000.000 đồng v tiền vay l 280.000.000 đồng, tổng cộng tiền vay v tiền hụi l 460.000.000 đồng.
Đồng thời cung cấp chứng cứ l 01 danh sách của dây hụi v 01 “Giấy cầm cố nh đất” đề ng y 21/12/2021 v có thế chấp giao cho chị H giữ l m tin 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số v o sổ cấp GCN: CS06918, CQ802347 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ng y 25/01/2019 do anh Huỳnh Văn T2 đại diện hộ đứng tên thửa đất số 949.
. Về chứng cứ:
Xét thấy qua việc xác minh các tay em tham gia chơi hụi chung đều xác nhận chị H là tay em có tham gia chơi dây hụi số tiền 20.000.000 đồng, khui ng y 06/11/2019âl do chị T1, anh T2 l m đầu thảo. Hơn nữa, chứng cứ nguyên đơn cung cấp l danh sách của dây hụi trên đều ghi rõ danh sách hụi viên, ng y tháng khui hụi của dây hụi, tên đầu thảo là chị T1 phù hợp với lời khai xác minh của các tay em tham gia chơi chung dây hụi. Ngoài ra, theo “Giấy cầm cố nh đất” đề ngày 21/12/2021 có nội dung “...Nguyễn Thị Mỹ H có đưa cho vợ chồng cô T1 v dượng T2 số tiền l 280.000.000 đồng...” v cuối Giấy cầm cố chị T1 và anh T2 có ký và ghi họ tên. Do vậy, có căn cứ xác định giao dịch chơi hụi v tranh chấp hợp đồng vay t i sản giữa chị H với chị Huỳnh Thị T1 và anh Huỳnh Văn T2 thực tế phát sinh theo quy định tại các Điều 463 và 471 của Bộ luật dân sự.
Chị Huỳnh Thị T1 v anh Huỳnh Văn T2 đã được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết v xét xử việc chị H khởi kiện nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc chị H khởi kiện, xem như chị T1, anh T2 đã từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình. Xét thấy, chị H đã nhiều lần yêu cầu chị T1, anh T2 trả tiền, nhưng đến nay chưa trả l có lỗi vi phạm nghĩa vụ trả tiền.
. Về yêu cầu khởi kiện:
Xét chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của chị H l có căn cứ phù hợp quy định tại các Điều 466, Điều 280 và Điều 288 của Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H. Buộc chị Huỳnh Thị T1 v anh Huỳnh Văn T2 liên đới trả cho chị H số tiền hụi l 180.000.000 đồng v tiền vay l 280.000.000 đồng, tổng cộng tiền vay v tiền hụi l 460.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, chị H tự nguyện đồng ý giao trả cho anh T2, chị T1 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số v o sổ cấp GCN: CS06918, CQ802347 do Sở T i nguyên v Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ng y 25/01/2019 do anh Huỳnh Văn T2 đại diện hộ đứng tên sau khi anh T2, chị T1 trả xong tiền. Xét ý kiến n y của chị H l tự nguyện nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, nên chị T1, anh T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 463, Điều 466, Điều 471, Điều 280, Điều 288 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ H.
- Buộc chị Huỳnh Thị T1 v anh Huỳnh Văn T2 liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Mỹ H số tiền 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng).
- Kể từ ng y bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H trả cho chị T1, anh T2 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số v o sổ cấp GCN: CS06918, CQ802347 do Sở T i nguyên v Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ng y 25/01/2019 sau khi anh T2, chị T1 trả xong tiền.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Huỳnh Thị T1 v anh Huỳnh Văn T2 liên đới chịu 22.400.000 đồng.
- Hoàn lại chị Nguyễn Thị Mỹ H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.500.000 đồng theo biên lai thu số 0009664 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo:
- Chị Nguyễn Thị Mỹ H được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Chị Huỳnh Thị T1 v anh Huỳnh Văn T2 được tính từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Nhịn |