vanban.org

Bản án 136/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh NTT, nơi cư trú:Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòngvà chị VTKT, nơi cư trú: Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh NTTvà chị VTKTxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng vào ngày 05/8/2013. Trong quá trình chung sống, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTT - VTKT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh NTT, nơi cư trú:Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòngvà chị VTKT, nơi cư trú: Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 136/2021/QĐHG-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Hữu Chung.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 02 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa:

Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:

- Anh NTT,nơi cư trú:Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

- Chị VTKT, nơi cư trú: Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa ánđã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giảivà tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh NTT, nơi cư trú:Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòngvà chị VTKT, nơi cư trú: Số 46A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh NTTvà chị VTKTxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng vào ngày 05/8/2013. Trong quá trình chung sống, anh NTTvà chị VTKTđã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên anh NTT và chị VTKTthuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

Về con chung: Có 01 con chung là D, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2011. Hai bên thỏa thuận, chị VTKTlà người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dcho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, anh NTT phải cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/01 tháng, thời hạn cấp dưỡng nuôi con từ tháng 12 năm 2021 cho đếnkhi con thành niên (đủ 18 tuổi), số tiền cấp dưỡng nuôi con anh NTT và chị VTKT sẽ tự giao cho nhau vào ngày 25 hàng tháng.

Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ đến hạn mà các bên không thỏathuận về việc trả lãi, thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thihành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoảntiền lãi tính trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự vàđược thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4.Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ