vanban.org

Bản án 136/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Chúc P được ly hôn v i anh Nguyễn Thanh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị chúc phương-nguyễn thanh điền"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 136/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 30-12-2021
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến

Ông Nguyễn Văn Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021,về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 166/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 107/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 112/2021/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Chúc P, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp B, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp 7, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 25 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Chúc P trình bày: Về quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và ị đơn tự tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân, có t ch c lễ cư i theo tập quán của địa phương và thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2018 nguyên đơn và ị đơn phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đồng quan điểm sống, cả hai không còn thương yêu quan tâm chia sẽ nhau trong cuộc sống làm cho hôn nhân không hạnh phúc và trong thời này cả hai sống ly thân cho đến nay. Nguyên đơn xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn v i ị đơn; Về con chung, không có; Về tài sản chung và nợ chung không có.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt nên không có lời trình ày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm như sau: Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về con chung không có nên không xem xét; Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét.

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, ị đơn được triệu tập đến lần th hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn c vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và ị đơn theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Chúc P và ị đơn anh Nguyễn Thanh Đ có thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên hôn nhân của chị và anh được pháp luật công nhận là vợ chồng. Khi mâu thuẫn xảy ra không thể hàn gắng được nên chị Nguyễn Thị Chúc P xin ly hôn v i anh Nguyễn Thanh Đ, để tạo điều kiện cho các bên hàn gắng hôn nhân, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Chị Nguyễn Thị Chúc P xác định không còn tình cảm v i anh Nguyễn Thanh Đ và đã không còn sống chung v i nhau từ năm 2018 đến nay, cuộc sống riêng tư không còn quan tâm gì nhau. Tại phiên tòa, phía ị đơn mặc d đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn không có mặt để trình ày nguyện v ng của mình còn mong muốn đoàn tụ hay không, ch ng t ị đơn cũng không tha thiết hàn gắn quan hệ hôn nhân. Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Chúc P và anh Nguyễn Thanh Đ mâu thuẫn đến m c trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Chúc P đối v i anh Nguyễn Thanh Đ được chấp nhận.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn ộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các điều 9, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Chúc P được ly hôn v i anh Nguyễn Thanh Đ.

2. Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Chúc P phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0007511 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày ản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ