vanban.org

Bản án 136/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Trần Văn U đối với bà Nguyễn Thị L.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn U và bà Nguyễn Thị L. Về con chung: Đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn U tranh chấp ly hôn Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Trần Văn U đối với bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 136/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 10- 6- 2021
V/v “tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Đổi;

2. Ông La Văn Việt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Quân - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Ngày 10 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 400/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/5/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26/5/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Long An (xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Văn U trình bày:

Ông U và Bà Nguyễn Thị L chung sống như vợ chồng từ năm 1994, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung tên Trần Thị Đoan T, sinh năm 1995 và Trần Khánh L, sinh năm 1996; cùng địa chỉ: Ấp T, xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Long An.

Từ năm 1996, bà L bỏ nhà đi khỏi địa phương. Từ khi bỏ đi đến nay, ông U và các con không liên lạc được với bà L. Gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi và bằng nhiều biện pháp khác nhau nhưng không có kết quả nên ông U nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố Bà Nguyễn Thị L mất tích. Ngày 05/3/2021, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa đã mở phiên họp tuyên bố bà L mất tích tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích số 07/2021/QĐST-DS. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ông U yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà L theo quy định pháp luật.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung tên Trần Thị Đoan T, sinh năm 1995 và Trần Khánh L, sinh năm 1996 hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn Bà Nguyễn Thị L vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Trần Văn U nộp đơn khởi kiện ly hôn với Bà Nguyễn Thị L có địa chỉ tại xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Về phạm vi giải quyết của Hội đồng xét xử: Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của ông U thì ông U chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ hôn nhân với bà L; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của ông U.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Theo lời trình bày của ông Trần Văn U và tại Đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân của ông U, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Đ1, huyện Đ thể hiện ông U và bà L chung sống như vợ chồng từ năm 1994 đến nay không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông U và bà L không có giá trị pháp lý theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Việc sống chung giữa ông U và bà L không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo Điều 14 của Luật hôn nhân gia đình.

Tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích số 07/2021/QĐST-DS ngày 05/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tuyên bố bà L mất tích. Khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”. Điểm c Điều 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình quy định “...nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; …”. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông U, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn U và Bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung tên Trần Thị Đoan T, sinh năm 1995 và Trần Khánh L, sinh năm 1996 hiện đã trưởng thành, Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Văn U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 14, 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Trần Văn U đối với bà Nguyễn Thị L.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn U và bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Ông Trần Văn U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông U đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007977 ngày 20/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Ông Trần Văn U đã nộp đủ án phí.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ