vanban.org

Bản án 136/2019/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 17/04/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/04/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đằng Văn K phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi…"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 136/2019/HSPT
Ngày: 17- 4 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n T n Đ c.

Các Thẩm phán:

Ông Y Thông Kbuôr.

Bà Lê Thị Thanh Huyền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thành Trung – Th ký Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thanh Tâm - Ch c vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 98/2019/HSPT ngày 04/3/2019 đối với bị cáo Đ ng Văn K phạm tội “

gây thương t ch”. Do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 05/2019/HSST ngày 24/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng ắc, tỉnh Đắk Lắk.

Bị cáo có kháng cáo:

Họ và tên: Đ ng Văn K, sinh năm: 1997, tại tỉnh Đắk Lắk; Nơi đăng ký hộ khẩu th ờng trú và chỗ ở hiện nay: Thôn H, x V, huyện P, tỉnh Đắk Lắk; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học v n: 9/12 dân tộc: án hay; con ông Đ ng Văn đ ch t) và bà Vy Thị Đ; Tiền án, tiền sự: Không; có vợ là Đặng Thị T và có 01 con nhỏ sinh năm 2018

Bị cáo bị bắt tạm gi , tạm giam từ ngày 27/09/2018, cho đ n nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bào chữa cho bị cáo Đằng Văn K: Ông hu Đ c L - Luật s văn phòng luật s Đ thuộc Đoàn luật sự tỉnh Đắk Lắk, có mặt.

Người bị hại: Anh Lê Quang H, sinh năm: 1983

Trú tại: Thôn T, x V, huyện P, tỉnh Đăk Lăk. (Vắng mặt)

NỘI DUNG V N

Theo bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện Kr ng ắc và bản án hình sự sơ thẩm của tòa án nhân dân huyện Kr ng ắc thì nội dung vụ án đ ợc

1

tóm tắt nh sau:

Vào khoảng 21 giờ ngày 2 9 2018, Đ ng Văn K c ng Hoàng Văn V và Hoàng Văn Đ đ n uán cà phê NQ ở th n H, x V, huyện P uống cà phê, thì gặp anh Lê Quang H, Nguy n Minh T, Nghiêm Văn N, Nguy n Văn N2, Vi Văn H, Nguy n Văn T, và Nịnh Văn Q, Tống Văn B đang ng i uống bia trong uán. K, V, Đ đ n ng i c ng. Khoảng 0 ph t sau Đ mời anh H ở lại uống, anh H nói: phải đi về. au đó H chỉ tay về ph a K nói: au đám c ới th ng V tao sẽ nói chuyện với mày. Nói xong anh H đ ng dậy đi ra ngoài cùng Nguy n Văn N2 thì K nói: m có làm gì đâu mà nói chuyện với anh. Anh H nói lại: au đám c ới th ng V tao s nói chuyện với mày. Th y vậy Nguy n Văn N2 (bạn H) nói với K: Mày ra đây tao đập ch t. Vì bực t c câu nói của anh H và bạn anh H ( N2) nên K đi vào nhà b p của uán cà phê NQ l y 01 con dao chém 01 nhát tr ng vào mặt bên trái của anh H r i c m dao chạy về nhà. Hậu uả làm anh H bị th ơng và đ ợc đ a đi c p c u và điều trị tại Bệnh viện đa khoa v ng Tây Nguyên. áng ngày 27 9 2018, Khởi đ n ng an huyện Kr ng ắc đ u th , khai nhận về hành vi phạm tội của mình.

Bản k t luận giám định th ơng t ch, số 1112/PY-TgT ngày 27/9/2018 của Trung tâm giám định pháp y tỉnh Đắk Lắk, k t luận: Lê Quang H bị v t th ơng ph n mềm v ng mặt, th ơng t ch 15%. Vật tác động: ắc bén.

Tại bản án số 05/2018/HSST ngày 24/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

ăn c điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố: Bị cáo Đ ng Văn K phạm tội ố ý gây th ơng t ch .

Xử phạt bị cáo Đ ng Văn K 02 (Hai) năm t . Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày 27/9/2018. Ti p tục tạm giam bị cáo để đảm bảo c ng tác thi hành án.

Ngoài ra, Tòa án c p sơ thẩm còn uy t định về trách nhiệm dân sự, xử lý vật ch ng, án ph và uyền kháng cáo theo uy định pháp luật.

Ngày 31/01/2019, bị cáo Đ ng Văn K kháng cáo với nội dung: Xin giảm nhẹ hình phạt và xin h ởng án treo.

Tại phiên toà ph c thẩm, bị cáo đ khai nhận hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng cũng nh lời khai của bị cáo tại Cơ uan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm. Bị cáo cho r ng: Trong l c nhậu, bị cáo kh ng có lời nói cử chỉ gì x c phạm anh H nh ng anh H liên tục gây sự hăm dọa sau đám c ới anh V, anh H sẽ đánh bị cáo. Khi anh H và anh N2 ra ngoài, N2 còn nói

2

Mày ra đây tao đập ch t . Do bị cáo c ch , b c x c nên bị cáo thi u suy nghĩ dùng dao chém anh H. Bị cáo bị tạm giam đ hơn 0 tháng, thời gian tạm giam bị cáo đ th m th a và ân hận về hành vi phạm tội của mình.

Quá trình tranh luận tại phiên toà ph c thẩm, đại diện Viện kiểm sát đ đánh giá t nh ch t m c độ nguy hiểm cho x hội đối với hành vi phạm tội của bị cáo Đ ng Văn K và cho r ng Tòa án c p sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “

gây thương t ch” theo uy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự là có căn c , đ ng ng ời, đ ng tội. Tuy nhiên xé th y, ng ời bị hại có một ph n lỗi gây sự với bị cáo tr ớc nên bị cáo b c x c. Vì vậy bản án sơ thẩm áp dụng điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự Có t ch ch t c n đ là kh ng đ ng. Xét m c hình phạt 02 năm t đối với bị cáo là thỏa đáng, t ơng x ng với t nh ch t m c độ hành vi phạm tội của bị cáo gây ra. p sơ thẩm đ áp dụng đ y đủ các tình ti t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo uy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Xét th y bị cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ, bị cáo phạm tội l n đ u, có nhân thân tốt và nơi c tr rõ ràng nên không c n áp dụng hình phạt tù và chỉ c n cho bị cáo h ởng án treo giao bị cáo cho chính quyền địa ph ơng và gia đình giám sát giáo dục cũng đủ tác dụng răn đe giáo dục bị cáo.

Do vậy, đề nghị Hội đ ng xét xử căn c điểm b khoản 1 Điều 3 , điểm e khoản 1 Điều 357của Bộ luật tố tụng hình sự. Ch p nhận một ph n kháng cáo của bị cáo Đ ng Văn K, sửa bản án số 05/2018/HSST ngày 24/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng ắc.

Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 1, Điều Bộ luật hình sự 201

Xử phạt bị cáo Đ ng Văn K 02 Hai) năm t về tội ố ý gây th ơng t ch nh ng cho h ởng án treo. Thời gian thử thách 04 năm t nh từ ngày tuyên án ph c thẩm. Trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa

Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Luật s bào ch a cho bị cáo trình bày ý ki n bào ch a cho r ng: Quá trình tranh luận tại c p sơ thẩm thì đ đề nghị không áp dụng điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự nh ng Tòa án c p sơ thẩm nhận định cho r ng ng ời bào ch a với việc áp dụng tình ti t có tính ch t c n đ là kh ng đ ng bởi: Khi anh H nói với bị cáo au đám c ới th ng V tao sẽ nói chuyện với mày thì bị cáo đ từ tốn trả lời m có làm gì đâu mà nói chuyện với anh nh ng anh H vẫn lặp

3

lại câu nói đó và anh N2 bạn anh H nói Mày ra đây tao đập ch t nên làm cho bị cáo b c x c và gây th ơng t ch cho anh H. Hành vi của bị cáo không có tính ch t c n đ nên đề nghị Hội đ ng xét xử không áp dụng điểm điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự. Việc c p sơ thẩm truy tố và xét xử bị cáo về tội ố ý gây th ơng t ch là có căn c , đ ng ng ời, đ ng tội. Tuy nhiên m c hình phạt 02 năm tù mà Tòa án sơ thẩm đ xử phạt đối với bị cáo là quá nghiêm khắc, bởi lẽ: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, bị cáo đ ợc h ởng nhiều tình ti t giảm nhẹ nh thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội l n đ u, sau khi phạm tội bị cáo đ u thú khai nhận hành vi phạm tội, tự nguyện b i th ờng khắc phục hậu quả cho bị hại và đ ợc bị hại bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt, bị cáo là ng ời dân tộc thiểu số nên khả năng nhận th c pháp luật còn hạn ch đ ợc uy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS. Do đó đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét áp dụng Điều 54, Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo m c th p nh t d ới khung hình phạt và cho bị cáo đ ợc h ởng án treo, để bị cáo sớm trở về hòa nhập cộng đ ng và trở thành công dân có ích cho xã hội.

ăn c vào các ch ng c , tài liệu đ đ ợc thẩm tra tại phiên toà ph c thẩm ăn c vào k t uả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đ y đủ toàn diện ch ng c , ý ki n của Kiểm sát viên, uan điểm bào ch a cho bị cáo và của bị cáo.

NH N Đ NH CỦA T A N:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định nh sau:

[1] Lời khai của bị cáo Đ ng Văn K tại phiên tòa phúc thẩm là phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ uan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu, ch ng c đ thu thập có trong h sơ vụ án nên đ có đủ cơ sở để k t luận: Vào khoảng 21 giờ ngày 26/9/2018, bị cáo Đ ng Văn K có hành vi dùng dao chém một nhát vào v ng mặt ph a bên trái của anh Lê Quang H, gây th ơng t ch cho anh H 15%. Nh vậy, Tòa án c p sơ thẩm đ xét xử bị cáo Đ ng Văn K về tội “

gây thương t ch theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự là có căn c , đ ng ng ời, đ ng tội.

[2] Xét đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và đ ợc h ởng án treo của bị cáo Đ ng Văn K thì th y: M c hình phạt 02 năm tù đối với bị cáo Đ ng Văn K mà Toà án c p sơ thẩm xử phạt thoả đáng, t ơng x ng với t nh ch t, m c độ, hậu uả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra. Tuy nhiên việc bắt bị cáo phải

4

ch p hành hình phạt t là kh ng c n thi t. Bởi lẽ, bị cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ uy định tại khoản 1 Điều 1 Bộ luật hình sự nh : Tự nguyện b i th ờng toàn bộ số tiền bị hại yêu c u, thật thà khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ đ ợc uy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự: Bị cáo đ u th , ng ời bị hại bãi nại xin khoan h ng cho bị cáo, bị cáo là ng ời dân tộc thiểu số, hoàn cảnh gia đình r t khó khăn, là lao động ch nh trong gia đình, con còn nhỏ, bị cáo không có tình ti t tăng nặng. Xét th y bị cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ, có nhân thân tốt, nơi c tr ổn định rõ ràng. Bị cáo phạm tội l n đ u, một ph n do hành vi đe dọa đánh, gi t bị cáo của ng ời bị hại và bạn của bị hại nên bị cáo mới bực t c và có hành vi d ng dao gây th ơng t ch cho bị hại. Cho nên hành vi của bị cáo không thuộc tr ờng hợp tình ti t định khung tăng nặng có tính ch t c n đ nh Tòa án sơ thẩm nhận định và buộc bị cáo ch p hành hình phạt tù là có ph n nghiêm khắc

Do đó, Hội đ ng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điều 3 , điểm e khoản 1 Điều 3 7 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để ch p nhận kháng cáo của bị cáo theo h ớng gi nguyên m c hình phạt nh ng cho bị cáo đ ợc h ởng án treo cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt. Đ ng thời thể hiện tính nhân đạo, khoan h ng của pháp luật nhà n ớc ta.

[3] Về án phí: Do ch p nhận kháng cáo nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

[4] Các uy t định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 3 , điểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 201 .

[1]. Ch p nhận kháng cáo của bị cáo Đ ng Văn K – ửa bản án sơ thẩm số 05/2018/HSST ngày 24/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng ắc, tỉnh Đắk Lắk.

Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Điều 65 Bộ luật hình sự.

5

Xử phạt: Bị cáo Đ ng Văn K 02 (Hai) năm t nh ng cho h ởng án treo về tội “

gây thương t ch”. Thời gian thử thách là 04 (Bốn) năm kể từ ngày tuyên án ph c thẩm.

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân xã V, huyện P tỉnh Đắk Lắk giám sát giáo dục. Gia đình bị cáo có trách nhiệm cùng với chính quyền địa ph ơng trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Tr ờng hợp bị cáo thay đổi nơi c tr thì thực hiện theo uy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 l n trở lên thì Tòa án có thể quy t định buộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án đ cho h ởng án treo.

Áp dụng khoản 4 Điều 328 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 201 .

Trả tự do cho bị cáo Đ ng Văn K tại phiên tòa n u bị cáo kh ng bị tạm gi , tạm giam về tội khác.

[2]. Về án phí hình sự ph c thẩm: Bị cáo Đ ng Văn K không phải chịu án ph Hình sự ph c thẩm.

[3]. Các uy t định khác của bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ