vanban.org

Bản án 136/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị H) và anh Đinh Văn C. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––
Số: 136/2018/QĐST - HNGĐ
Văn Chấn, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác: Nguyễn Thị H), sinh năm 1999.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị H) và anh Đinh Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Tuấn A, sinh ngày 04 tháng 3 năm 2017. Anh Đinh Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đinh Tuấn A với mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi con Đinh Tuấn A đủ 18 tuổi. Sau khi chị H và anh C ly hôn, anh C là người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Đinh Văn C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng khoản tiền nêu trên thì hàng tháng không phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thanh H và anh Đinh Văn C, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thanh H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2013/07292 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; chị Nguyễn Thanh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ