- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với Lê Thị Mỹ N"
- Tòa quyết gì? Buộc chị Lê Thị Mỹ N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 20/6/2014 là 30.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 136/2017/DS-ST Ngày: 14-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân, Kiểm sát viên.
Vào ngày 14 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 403/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 131/2017/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 98/2017/QĐST-DS ngày 28/8/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Tầng 1-7 tòa nhà T, số 72, phố T, phƣờng T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà 144 C, Phƣờng 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ngày 20/5/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1988; địa chỉ: 8B/13C khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 26/5/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Phan Thúc Đ trình bày:
Ngày 20/6/2014, chị Lê Thị Mỹ N và Ngân hàng TMCP V (gọi tắt Ngân hàng) ký đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140625 – 500001 - 0012 vay số tiền 26.250.000đồng, lãi suất 3.75%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, trả chậm trong vòng 36 tháng với số tiền 48.723.000đồng (bao gồm cả gốc và lãi), 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.341.000đồng, tháng cuối cùng trả 1.788.000đ, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 01/8/2014.
Thực hiện hợp đồng, chị Lê Thị Mỹ N đã thanh toán đƣợc 13 lần với số tiền 17.433.000đồng. Kể từ ngày 14/9/2015, chị Lê Thị Mỹ N không thanh toán cho ngân hàng theo thỏa thuận. Tính đến ngày khởi kiện, chị Lê Thị Mỹ N còn nợ Ngân hàng số tiền 30.959.288đồng; trong đó: Nợ gốc và lãi đến hạn là 26.820.000đồng, nợ gốc chƣa đến hạn 4.139.288đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu chị Lê Thị Mỹ N phải trả số nợ trên.
- Về phía bị đơn chị Lê Thị Mỹ N, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu chị Lê Thị Mỹ N có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của Ngân hàng. Vào ngày 08/8/2017, Tòa án triệu tập chị Lê Thị Mỹ N tham gia phiên hòa giải, nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Ngày 28/8/2017 và ngày 14/9/2017 Tòa án mở phiên tòa nhƣng chị Lê Thị Mỹ N vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến và cũng không cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì đối với các yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Do đó, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Tòa án nhận định:
Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị Mỹ N có địa chỉ tại 8B/13B khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 30.959.288đồng phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 20/6/2014. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Từ ngày 14/9/2015, chị Lê Thị Mỹ N không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 20/6/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Xét “đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” ngày 20/6/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với chị Lê Thị Mỹ N đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Lê Thị Mỹ N đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 13 kỳ là 17.433.000đồng. Kể từ ngày 14/9/2015 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, chị Lê Thị Mỹ N không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy chị Lê Thị Mỹ N đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị Mỹ N phải trả số tiền nợ là 30.959.288đồng; trong đó: Nợ gốc và lãi đến hạn là 26.820.000đồng, nợ gốc chƣa đến hạn 4.139.288đồng, chị Lê Thị Mỹ N không có ý kiến gì. Căn cứ vào đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, bảng tính lãi, lịch sử thanh toán do Ngân hàng cung cấp, có sơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Do “đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” ngày 20/6/2014 không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ N phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc chị Lê Thị Mỹ N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 20/6/2014 là 30.959.288 (ba mƣơi triệu chín trăm năm mƣơi chín nghìn hai trăm tám mƣơi tám) đồng; trong đó: nợ gốc và lãi đến hạn 26.820.000 (hai mƣơi sáu triệu tám trăm hai mƣơi nghìn) đồng và nợ gốc chƣa đến hạn 4.139.288 (bốn triệu một trăm ba mƣơi chín nghìn hai trăm tám mƣơi tám) đồng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ N phải chịu 1.547.964 (một triệu năm trăm bốn mƣơi bảy nghìn chín trăm sáu mƣơi bốn) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 774.000 (bảy trăm bảy mƣơi bốn nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009653 ngày 28/6/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Ngân hàng TMCP V và chị Lê Thị Mỹ N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - CCTHA DS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |