- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mỹ C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1355/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03-8-2023 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nở.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 03 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 550/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2764/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 9504/2023/QĐST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1971. (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: 412 X Y TX 75067 USA.
- Bị đơn: Ông Võ Lư Hoàng V, sinh năm 1982. (vắng mặt)
Thường trú: Tổ A, khu vực B, phường D, thành phố E, tỉnh H.
Địa chỉ: 52/1A Đường I, tổ U, phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 19/10/2022 và bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Võ Lư Hoàng V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 171 ngày 23/8/2017.
Sau khi kết hôn, bà trở về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc còn ông V vẫn ở lại Việt Nam. Từ khi về Hoa Kỳ thì giữa bà và ông V thỉnh thoảng có liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong khoảng thời gian này thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm và lối sống; đến năm 2019 thì giữa bà và ông V không còn liên lạc. Do không có điều kiện gặp nhau để hàn gắn tình cảm nên tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không giải quyết được, khả năng đoàn tụ lại không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị được ly hôn với ông Võ Lư Hoàng V để ổn định cuộc sống. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có. Vì bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án. Bị đơn ông Võ Lư Hoàng V trình bày: Tại bản tự khai ngày 16/6/2023 và biên bản hòa giải cùng ngày, ông V đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị Mỹ C. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có. Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Võ Lư Hoàng V vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Võ Lư Hoàng V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Căn cứ theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa bà C và ông V là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn cư trú tại nước ngoài; Bị đơn hiện cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục tố tụng: Ông Võ Lư Hoàng V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai, yêu cầu ông Võ Lư Hoàng V có mặt để Tòa án tiến hành xét xử giải quyết việc ly hôn nhưng ông V vắng mặt không có lý do; Bà Nguyễn Thị Mỹ C có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố dụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nói trên. [3] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mỹ C được ly hôn ông Võ Lư Hoàng V. Hội đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của bà C thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, bà C và ông V xảy ra nhiều mâu thuẫn trong quá trình chung sống, do xa cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay bà C và ông V đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu được ly hôn ông Võ Lư Hoàng V là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Võ Lư Hoàng V khai không có.
Án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị Mỹ C phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Võ Lư Hoàng V có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mỹ C.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ C được ly hôn ông Võ Lư Hoàng V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 171 do Ủy ban nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/8/2017 cho bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Võ Lư Hoàng V không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn), bà Nguyễn Thị Mỹ C chịu và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003321 ngày 26/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C đã nộp đủ tiền án phí. 3. Bà Nguyễn Thị Mỹ C được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông Võ Lư Hoàng V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. (Linh/20b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Bích Duyên |