- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn giữa H-D"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Đinh Chí Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2026/HNGĐ-ST Ngày: 27-02-2026 V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trọng Nghĩa.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Kim Ngọc;
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Phước Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ.
Ngày 27 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2026/QĐXX-ST ngày 06 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Ông Đinh Chí Đ, sinh năm 1985 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Bích Ngân tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2023, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn. Thời gian sống đầu vợ chồng rất hạnh phúc. Thời gian sau, bà và ông Đoàn phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân vì bất đồng quan điểm trong cuộc sống kéo dài nên vợ chồng thường xảy ra cải vã, tình cảm rạn nứt, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Mặc dù,vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng tất cả đều không thành. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không giải quyết được. Nay nguyên đơn nhận thấy tình trạng hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Đinh Chí Đ.
Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có một con chung tên Đinh Hoàng M, sinh ngày 22/02/2023. Nguyên đơn yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bị đơn đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Đinh Chí Đ có ý kiến trình bày: Thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về tình trạng hôn nhân, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Bị đơn cũng thống nhất ly hôn với nguyên đơn.
Về con chung: Bị đơn thống nhất giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn xuất phát từ sự tự nguyện, quá trình sống chung có đăng ký kết hôn theo luật định nên được pháp luật thừa nhận. Do mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân: Bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên vợ chồng thường xảy ra cự cãi, gia đình không hạnh phúc. Vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng đều không thành. Nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất ly hôn. Từ đó, cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có một con chung tên Đinh Hoàng Minh, sinh ngày 22/3/2023. Nguyên đơn, bị đơn thống nhất giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét
Án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các Điều 51; Điều 53; Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Đinh Chí Đ.
2. Về con chung: Giao con chung tên Đinh Hoàng M, sinh ngày 22/02/2023 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bị đơn không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005415 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND khu vực 11 – Cần Thơ; - THADS TP Cần Thơ; - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Thành viên Hội đồng xét xử Phan Công Điện Cao Thị Ánh Hồng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Trọng Nghĩa Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Trọng Nghĩa |