- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 209 Luật Các Tổ chức tín dụng; Điều 210 Luật Các Tổ chức tín dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2025/DS-ST Ngày: 30-6-2025 “V/v Tranh chấp về hợp đồng dân sự - tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Kiều
Ông Nguyễn Viết Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 287/2025 TL T-D ngày 25 tháng 4 năm 2025, về vi c Tranh chấp về hợp đồng dân sự - tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 462/2025 QĐXXST-D ngày 28/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 213/2025 QĐ T-DS ngày 13/6/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Trụ sở chính: ố 20-22-24, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại di n theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chủ tịch HĐQT.
Người đại di n theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT: Ông Lê Trung V-Giám đốc Văn Phòng đại di n tại thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định 68 QĐ-CT. HĐQT ngày 09 07 2024).
Người đại di n theo ủy quyền của ông Lê Trung V về ký các loại văn bản: Bà Nguyễn Thị H - Phó Giám đốc Phòng Xử lý nợ (theo Quyết định số 1934 QĐ-NHKL ngày 09 07 2024). Địa chỉ liên h : Số 13, đường L, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.
Người đại di n theo ủy quyền của ông Lê Trung V về tham gia tố tụng: Ông Trương Phước Đ - Chuyên viên Xử lý nợ khu vực (theo Quyết định số 2516 QĐ-NHKL ngày 10 09 2024). Địa chỉ liên h : Số 13, đường L, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ (có mặt).
Bị đơn: Phạm Nhựt H, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 21, đường L, Tổ 24, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (sau đây viết tắt là “Ngân hàng”) (có ông Trương Phước Đ là người đại diện theo ủy quyền) trình bày:
Ông Phạm Nhựt H đến Ngân hàng Thương mại Cổ phần K –Chi nhánh tỉnh Đ mở thẻ tín dụng VISA CREDIT GOLD với hạn mức là 35.000.000 đồng, theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019, hạn mức thẻ 35.000.000 đồng, loại thẻ: VISA CREDIT GOLD - KHONG TSBD, lãi suất vay theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ, thời hạn 36 tháng, phương thức trả nợ theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế, điều ki n áp dụng theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế.
Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ, ông H đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và ông H cũng đã cam kết nhưng không thực hi n đúng cam kết.
Theo đơn khởi ki n, Ngân hàng yêu cầu ông H trả cho Ngân hàng với tổng số tiền vốn, tiền lãi và tiền phí tính đến ngày 17/01/2025 là 86.182.429 đồng (Trong đó: tiền vốn 34.500.968 đồng, tiền lãi phát sinh còn lại 26.492.966 đồng, tiền phí phạt phát sinh còn lại 25.188.495 đồng) và yêu cầu trả tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 18 01 2025 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019 đã ký cho đến ngày thanh toán xong nợ.
Tại phiên tòa, Ngân hàng yêu cầu ông H trả cho Ngân hàng với tổng số tiền vốn, tiền lãi và tiền phí tính đến ngày 30 6/2025 là 94.328.868 đồng (Trong đó: tiền vốn 34.500.968 đồng, tiền lãi phát sinh còn lại 30.489.405 đồng, tiền phí phạt phát sinh còn lại 29.338.495 đồng) và yêu cầu trả tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 01 7/2025 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25/6/2019 đã ký cho đến ngày thanh toán xong nợ.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Phạm Nhựt H: Không gửi (nộp) văn bản ý kiến cho Tòa án và không có mặt tại các phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cũng như không có mặt tại các phiên tòa xét xử của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền vay và tiền lãi theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019 nên quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là Tranh chấp về hợp đồng dân sự - Tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp về hợp đồng dân sự giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và bị đơn có địa chỉ tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được tống đạt hợp l văn bản tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn trong vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (viết tắt là Ngân hàng) yêu cầu ông Phạm Nhựt H trả cho Ngân hàng số tiền vốn, tiền lãi và tiền phí tính đến ngày 30/6/2025 tổng cộng là 94.328.868 đồng (Trong đó: tiền vốn 34.500.968 đồng, tiền lãi phát sinh 30.489.405 đồng, tiền phí phạt phát sinh 29.338.495 đồng) và yêu cầu trả tiền lãi, tiền phí phát sinh tính từ ngày 01/7/2025 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019 đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ. Hội đồng xét xử, xét thấy:
Ngân hàng cung cấp cho Tòa án bản photo đối chiếu bản chính Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019 thể hi n ông H có vay tiền của Ngân hàng, có ký cam kết các điều khoản và điều ki n sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank của Ngân hàng. Đến nay, ông H chưa trả khoản tiền theo yêu cầu của Ngân hàng.
Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án có thông báo cho ông H yêu cầu ông nộp (gửi) văn bản ghi ý kiến của ông H đối với yêu cầu của Ngân hàng thì ông H cũng không gửi (nộp) cho Tòa án.
Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông H trả tiền vốn và tiền lãi cho Ngân hàng là có căn cứ nên chấp nhận.
Buộc ông Phạm Nhựt H trả cho Ngân hàng số tiền vốn và tiền lãi tính đến ngày 30/6/2025 tổng cộng là 94.328.868 đồng (Trong đó: tiền vốn 34.500.968 đồng, tiền lãi phát sinh 30.489.405 đồng, tiền phí phạt phát sinh 29.338.495 đồng) và trả tiền lãi, tiền phí phát sinh tính từ ngày 01/7/2025 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019 đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng nên buộc ông H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5% x 94.328.868 đồng = 4.716.443 đồng được làm tròn số là 4.716.000 đồng.
Ngân hàng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 280, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ Luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 209 và Điều 210 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.
[1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Buộc ông Phạm Nhựt H trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền vốn và tiền lãi tính đến ngày 30/6/2025 tổng cộng là 94.328.868 đồng (Trong đó: tiền vốn 34.500.968 đồng, tiền lãi phát sinh 30.489.405 đồng, tiền phí phạt phát sinh 29.338.495 đồng) và trả tiền lãi, tiền phí phát sinh tính từ ngày 01/7/2025 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 745/19/TC/0600-591607 ngày 25 6 2019 đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Phạm Nhựt H chịu tiền án phí là 4.716.000 đồng (Bốn tri u bảy trăm mười sáu nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.155.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003488 ngày 25/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ.
[3] Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
[4] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Chi cục THAD TPCL; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Liên |