vanban.org

Bản án 135/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Phan Anh N phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt bị cáo Phan Anh N 09 (chín) tháng tù th i hạn tù t nh từ ngày bị cáo chấp hành án. Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 01 xe đạp màu bạc đã qua sử dụng hi u Martin. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Anh N tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Phan Anh N phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật ình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PH H CH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2024/HSST
Ngày: 31/05/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PH H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Vân.

2. Ông Thái Văn Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cẩm Vân – Thư ký Tòa án nhân dân

huy n Củ Chi Thành phố Ch Minh

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Ông Lê Văn Chung – Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 05 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huy n Củ Chi Thành phố

Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 86/2024/HSST, ngày 01 tháng 04 năm 2024, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2024/QĐXXST-HS ngày 22/04/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 95/2024/ SST-QĐ ngày 17/5/2024 đối với bị cáo:

ọ và tên: Phan Anh N, sinh năm 1986, giới t nh: Nam; Nơi thư ng tr : Số A đư ng H, tổ B, khu phố C, phư ng T quận F, Thành phố Ch Minh; Chỗ ở: Số A đư ng H, tổ B, khu phố C, phư ng T quận F, Thành phố Ch Minh; Nghề nghi p: Làm thuê; Trình độ văn h a: 06/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Phan Ngọc P (chết) và bà Lê Thị L; Anh chị em ruột c 02 ngư i kể cả bị cáo bị cáo chưa có vợ.

Tiền án: Ngày 18/02/2011 Tòa án nhân dân huy n Đ Tỉnh Long An xử phạt 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo bản án số 08/2011/ S-ST đã chấp hành xong hình phạt tù, ngày 15/11/2023 mới nộp án ph

Tiền sự: Không.

Bị cáo tại ngoại và được áp dụng L nh cấm đi khỏi nơi cư tr hi n c mặt tại phiên tòa

- Ngư i bị hại:

1 Ông Trần Ch C sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ D ấp B, xã T huy n C, Thành phố Ch Minh (vắng mặt).

2 Ông Trần Thanh sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ G ấp B, xã T huy n C, Thành phố Ch Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa nội dung vụ án được t m tắt như sau:

Vào khoảng 22 gi 00 ngày 22/7/2023, Phan Anh N điều khiển xe đạp cũ hi u Martin từ huy n về hướng huy n C nhằm mục đ ch tìm tài sản sơ hở để trộm cắp Khoảng 23 gi 00 cùng ngày N nhìn thấy tại công trình sửa chữa quán cà phê tại nhà không số đư ng J ấp B, xã T huy n C c đèn bật sáng các ông Trần Thanh (Sinh năm 1985) uỳnh Văn R (Sinh năm 1983) Trần Trung H1 (Sinh năm 1993) Trần Ch C (Sinh năm 1977) cùng nơi thư ng tr : ấp B, xã T huy n C đang nằm võng trong chòi lá chuẩn bị ngủ trên ghế nhựa trong chòi c 02 đi n thoại di động hi u iPhone 7 Plus (của ông C) và Samsung Galaxy J7 pro (của ông H) đang sạc pin thì N nảy sinh ý định trộm cắp N giấu xe đạp vào tán cây bên cạnh quán và trèo tư ng vào bãi đất trống gần chòi để ch những ngư i trong chòi ngủ Đến khoảng 03 gi 00 ph t ngày 23/7/2023 N đi đến trước chòi lá thì thấy đèn vẫn sáng những ngư i bên trong đã ngủ cổng rào tạm mở nên lén l t đi vào chòi r t dây sạc của 02 đi n thoại di động hi u iPhone 7 Plus và Samsung Galaxy J7 pro bỏ vào t i ni lông bước ra thì anh Trần Chí C thức dậy phát hi n N đang cầm đi n thoại nên tri hô N bỏ chạy ra đư ng J lấy xe đạp bỏ chạy về hướng Khu công nghi p T hướng ra Quốc lộ A. Các ông Trần Thanh

uỳnh Văn R Trần Trung 1 cũng thức dậy chạy bộ đuổi theo nhưng không kịp nên quay về lấy xe máy chạy theo hướng của N để tìm kiếm Khoảng 15 ph t sau thì anh H1, R phát hi n N đang đạp xe trốn tại đư ng bê tông không số ph a sau B nh vi n đa khoa khu vực C nên đuổi theo. N chạy xe đạp vào đư ng bê tông thì bị té ngã do đư ng trơn ướt Ông H, H1, R khống chế N và đi n thoại báo Công an xã T đến tiếp nhận N cùng xe đạp hai đi n thoại để xử lý

Tại cơ quan Cảnh sát điều tra bị cáo N đã khai nhận hành vi phạm tội nêu trên.

Tại Kết luận định giá tài sản số 223/KL- ĐĐGTS ngày 29/9/2023 của ội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - Ủy ban nhân dân huy n C kết luận: 01 (một) đi n thoại di động hi u Iphone 7 Plus số Imei: 35576083806815 (tài sản của ông C) có giá 1 600 000đ 01 (một) đi n thoại di động hi u Samsung J7 pro số Imei 1: 356202 số Imei 2: 356203 (tài sản của ông ) có giá 400 000đ Tổng giá trị là 2 000 000đ ( ai tri u đ ng)

Tại bản cáo trạng số: 86/CT-VKS.CC ngày 28/03/2024 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Củ Chi đã truy tố ra trước Tòa án nhân dân huy n Củ Chi để xét xử Phan Anh N về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tại phiên tòa bị cáo Phan Anh N thừa nhận vi c Vi n kiểm sát nhân dân huy n Củ Chi truy tố bị cáo theo Cáo trạng số: 86/CT-VKS.CC ngày 28/03/2024 nêu trên là đ ng với hành vi của bị cáo gây ra, không oan sai gì cho bị cáo và tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo Phan Anh N về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Tuy nhiên khi lượng hình phạt cho bị cáo đề nghị ội đ ng xét xử xem xét các tình tiết sau:

Tình tiết tăng nặng: Bị cáo c 01 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” chưa được x a án t ch nên lần phạm tội này thuộc trư ng hợp tái phạm.

Tình tiết giảm nhẹ: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; tự nguy n b i thư ng thi t hại; bị cáo có thành tích trong công tác phòng chống dịch Covid 19 nên đây là các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b s khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Đề nghị tuyên bố: Bị cáo Phan Anh N phạm tội “Trộm cắp tài sản”;

Áp dụng khoản 1 Điều 173 điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 Điều 38 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo Phan Anh N từ 09 (chín) tháng đến 12 (mư i hai) tháng tù.

- Về trách nhi m dân sự:

01 chiếc đi n thoại hi u Iphone 7 Plus và 01 chiếc đi n thoại hi u Samsung J7 pro đã trả cho chủ sở hữu là ông H, ông C, bi cáo đã b i thư ng cho ông C số tiền 1 500 000 đ ng để sửa chữa đi n thoại và 02 ông không c yêu cầu gì khác nên không xét.

- Về vật chứng:

Áp dụng Điều 47 của Bộ luật ình sự năm 2015 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

Tịch thu sung công quỹ Nhà nước 01 xe đạp màu bạc đã qua sử dụng hi u Martin.

Bị cáo Phan Anh N không tham gia tranh luận

Bị cáo N n i l i n i sau cùng: Bị cáo xin được mức án nhẹ để sớm về lo cho mẹ già.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được thẩm tra xét hỏi tranh luận tại phiên tòa ội đ ng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n C Điều tra viên Vi n kiểm sát nhân dân huy n Củ Chi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đ ng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng ngư i tiến hành tố tụng Do đ các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

[2] Tại phiên tòa bị cáo Phan Anh N đã khai nhận hành vi phạm tội đ ng như cáo trạng đã truy tố L i khai nhận tội của bị cáo phù hợp với các chứng cứ có trong h sơ vụ án: Cụ thể khoảng 03 gi 00 phút ngày 23/7/2023, tại căn chòi thuộc ấp B, xã T, huy n C Phan Anh N có hành vi lén lút trộm cắp 01 chiếc đi n thoại hi u Iphone 7 Plus trị giá 1 600 000 đ ng của ông C và 01 chiếc đi n thoại hi u Samsung J7 pro trị giá 400 000 đ ng của ông thì bị phát hi n truy đuổi bắt quả tang N cùng tang vật Bằng những hành vi trên, c đủ cơ sở kết luận bị cáo Phan Anh N phạm tội “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

[3] ành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội với phương thức lợi dụng sơ hở của ngư i quản lý đã chiếm đạt tài sản xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của ngư i khác gây mất an ninh trật tự an toàn xã hội gây ảnh hưởng đến đ i sống và sinh hoạt tại địa phương Khi thực hi n hành vi phạm tội bị cáo nhận thức rõ vi c bị cáo chiếm đoạt tài sản của ngư i khác là sai trái phạm pháp nhưng bị cáo vẫn ngang nhiên đi đến hành động phạm tội chỉ vì cần tiền tiêu sài nhằm thoả mãn động cơ tư lợi riêng của cá nhân bị cáo, bị cáo có 01 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” chưa được x a án t ch nên lần phạm tội này thuộc trư ng hợp tái phạm Do đ ội đ ng xét xử cần áp dụng hình phạt thật nghiêm khắc đối với bị cáo cần cách ly bị cáo một th i gian để bị cáo c th i gian cải tạo và giáo dục bị cáo trở thành ngư i công dân tốt đ ng th i phòng ngừa chung cho xã hội

Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân của bị cáo để c mức hình phạt tương xứng là phù hợp

[4] Về tình tiết tăng nặng tình tiết giảm nhẹ:

Tình tiết tăng nặng: Bị cáo c tình tiết tăng nặng tái phạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tình tiết giảm nhẹ: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; tự nguy n b i thư ng thi t hại; bị cáo có thành tích trong công tác thi n nguy n (năm 2021 tặng nhu yếu phẩm cho Trung tâm điều dưỡng tâm thần T) nên đây là các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b s khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

[5] Về trách nhi m dân sự:

Ông Trần Thanh và ông Trần Ch C đã nhận lại 02 chiếc đi n thoại di động, ông H đã nhận số tiền 1 500 000 đ ng bị cáo b i thư ng sửa chữa đi n thoại ông bãi nại cho bị cáo, ông H và ông C vắng mặt không c yêu cầu gì khác nên không xét.

[6] Về vật chứng:

01 xe đạp màu bạc hi u Martin đã qua sử dụng là tài sản của bị cáo dùng làm phương thực hi n hành vi phạm tội do đ tịch thu nộp ngân sách Nhà là phù hợp.

Tiếp tục lưu giữ trong h sơ vụ án 01 đĩa VCD

[7] Về nghĩa vụ chịu án ph :

Căn cứ vào Điều 135 khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật ph và L ph số 97/2015/Q 13 ngày 25/11/2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;

Bị cáo Phan Anh N phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Phan Anh N phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Căn cứ khoản 1 Điều 173, điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 điểm h khoản 1 Điều 52 Điều 38 của Bộ luật ình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo Phan Anh N 09 (chín) tháng tù th i hạn tù t nh từ ngày bị cáo chấp hành án.

Căn cứ Điều 47 của Bộ luật ình sự năm 2015 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước 01 xe đạp màu bạc đã qua sử dụng hi u Martin.

Tiếp tục lưu giữ trong h sơ vụ án 01 đĩa VCD (BL 144)

Căn cứ Điều 135 khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 Luật ph và L ph số 97/2015/Q 13 ngày 25/11/2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;

Buộc bị cáo Phan Anh N phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đ ng tiền án ph hình sự sơ thẩm

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án bị hại vắng mặt c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết

Trư ng hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ