vanban.org

Bản án 135/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn D, yêu cầu anh Lê Minh T trả tiền vốn và lãi là 103.

Buộc anh Lê Minh T trả cho anh Trần Văn D số tiền vốn và lãi là 03.000.000 đồng (Một trăm lẽ ba triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn D, yêu cầu anh Lê Minh T trả tiền vốn và lãi là 103.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2023/DS-ST.
Ngày: 25-9-2023.
Về việc “Tranh chấp về hợp
đồng dân sự vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tấn Hiếu.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hữu Thanh;

2. Ông Nguyễn Viết Thanh.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Kim Khuyên, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.

Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 302/2023 TL T-D , ngày 2 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 338 2023 QĐXX T-DS, ngày 22 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự

- Nguyên đơn: Trần Văn D, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Tổ A, Ấp B, xã MT, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Lê Minh T, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Tổ B, Ấp C, xã MT, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Anh D có mặt, anh T vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn Trần Văn D trình bày:

Ngày 7 tháng 2 năm 2022, anh D có cho anh T vay số tiền 00.000.000 đồng, thời hạn vay 02 tháng, lãi suất ,5% tháng, anh T đã trả được .500.000 đồng tiền lãi. Anh D đã nhiều lần yêu cầu anh T trả tiền vốn, nhưng đến nay vẫn chưa trả.

Nay anh D yêu cầu anh T trả số tiền vốn 00.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 7 tháng 02 năm 2023 đến ngày 7 tháng 4 năm 2023, lãi suất ,5%.tháng, với số tiền 3.000.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 03.000.000 đồng.

- Trong quá trình thu thập chứng cứ, bị đơn Lê Minh T không có văn bản ý kiến trả lời.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn khởi kiện tranh chấp “Hợp đồng về hợp đồng dân sự vay tài sản”, với bị đơn Lê Minh T, địa chỉ: xã MT, thành phố Cao Lãnh. Căn cứ vào khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản , Điều 35; Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng bị đơn Lê Minh T vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử T hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu của nguyên đơn:

Xét về tiền vốn: Trong quá trình thu thập chứng cứ, anh D có xuất trình cho Tòa án “Giấy cam kết trả nợ” đề ngày 7 2 2022, thể hiện nội dung anh D cho anh T vay 100.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày 7 02 2023, lãi suất ,5% tháng. Trong quá trình thu thập chứng cứ, anh T không có văn bản ý kiến trả lời đối với yêu cầu của nguyên đơn và chứng cứ nguyên đơn cung cấp, và cũng không có mặt tại phiên tòa để đối chất với nguyên đơn. Do đó, đủ căn cứ xác định anh T có vay của anh D số tiền 00.000.000 đồng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh D, buộc anh T trả cho anh D tiền số vốn 00.000.000 đồng.

Xét về lãi suất: Theo “Giấy cam kết trả nợ”, lãi suất thỏa thuận là 1,5%/tháng, anh D yêu cầu anh T trả tiền lãi suất từ ngày 7 02 2023 đến ngày 7 4 2023, lãi suất ,5%.tháng, với số tiền 3.000.000 đồng, là phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự năm 20 5 nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T có trách nhiệm trả cho anh D số tiền 103.000.000 đồng nên phải chịu án phí 5.150.000 đồng (103.000.000 đồng x 5%), theo Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Các điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 20 5; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326 20 6 UBTVQH 4, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

2. Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn D, yêu cầu anh Lê Minh T trả tiền vốn và lãi là 103.000.000 đồng.

3. Buộc anh Lê Minh T trả cho anh Trần Văn D số tiền vốn và lãi là 03.000.000 đồng (Một trăm lẽ ba triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 20 5, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh T phải chịu số tiền 5.150.000 đồng. Hoàn trả cho anh D tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.575.000 đồng, theo biên lai số 0012523, ngày 05/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ