- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:135/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2022 V/v tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Nhơn
2. Bà Lê Thị Trúc Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Tuyền – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:45/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 2 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:84/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 “vắng mặt”.
2. Bị đơn: Anh Hồ Văn B, sinh năm 1988. “vắng mặt”.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 08/02/2022 và bản tự khai cùng ngày nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Hồ Văn B kết hôn vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NNhơn Bình, huyện B, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 09/01/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng sống và làm việc tại ấp A, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Sau này vợ chồng về sống tại ấp T, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian chung sống 04 năm đầu hạnh phúc, dần về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không được vui vẽ, thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm nên không còn sống chung với nhau từ ngày 30/5/2020 đến nay. Nay chị xác định tình cảm không còn yêu cầu ly hôn với anh B.
Con chung có 02 người tên Hồ Mỵ T, sinh ngày 19//02/2013 và Hồ Quốc A, sinh ngày 02/4/2018. Hiện cháu T đang sống với chị và cháu A đang sống với anh B. Chị yêu cầu tiếp tục nuôi cháu T, anh B tiếp tục nuôi cháu A. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý đơn của chị H, Tòa án tiến hành tống đạt thông báo thụ lý và Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn anh B nhưng bị đơn anh B không đến tham gia phiên họp và hòa giải được. Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa: bị đơn Hồ Văn B vắng mặt không lý do.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có đơn xin vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Hồ Văn B, địa chỉ: ấp T, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
- Về người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn anh Hồ Văn B được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng anh Hồ Văn B vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn anh B.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn B kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 06, ngày 09/01/2013 và anh chị kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Chị Nguyễn Thị H cho rằng, thời gian chung sống khoảng 04 năm đầu vợ chồng sống hạnh phúc, dần về sau phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không được vui vẽ, thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm nên không còn sống chung với nhau từ ngày 30/5/2020 đến nay. Xét lời trình bày của chị Nguyễn Thị H phù hợp với xác nhận của cha mẹ chị H. Mặt khác, theo yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H thì anh Hồ Văn B cũng không có ý kiến gì, hiện tại chị H xác định không còn tình cảm với anh B. Từ đó, xét thấy mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tím là phù hợp Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con tên Hồ Mỵ T, sinh ngày 19//02/2013 và Hồ Quốc A, sinh ngày 02/4/2018. Hiện cháu T đang sống với chị H và cháu A đang sống với anh B. Xét từ khi chị H và anh B không còn sống chung với nhau thì cháu T sống với chị H, cháu A sống với anh B cuộc sống cũng đảm bảo, chị H yêu cầu tiếp tục nuôi cháu T, anh B cũng không có ý kiến gì. Mặt khác, cháu T cũng có ý kiến nguyện vọng sống với chị H. Để đảm bảo cuộc sống ổn định cho hai con nên tiếp tục giao cháu T cho chị H nuôi, giao cháu A cho anh B nuôi, chị H và anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở là phù hợp Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hiện tại chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn B mỗi người nuôi 01 người con, không ai yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt vấn đề giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H
1. Về hôn nhân:
Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Hồ Văn B.
2. Về con chung:
Tiếp tục giao cháu Hồ Mỵ T, sinh ngày 19/02/2013 cho chị Nguyễn Thị H nuôi. Giao cháu và cháu Hồ Quốc A, sinh ngày 02/4/2018 cho anh Hồ Văn B nuôi. Chị H và anh B không ai phải cấp dưỡng nuôi con và chị H, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0014279 ngày 08/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Thi hành án dân sự huyện T; - Uỷ ban nhân dân xã N, (Giấy kết hôn số 06, ngày 9/01/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |