- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc D - Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc D:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bán án số: 135/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07 tháng 5 năm 2019 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Minh Quốc.
2. Ông: Nguyễn Thanh Tùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị An Thư– Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phan Ngọc Thanh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 362/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn,” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34b/2019/QÐXX-ST ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1966. Vắng mặt.
Địa chỉ cư trú: Số 227 V, khu phố B, phường M, thị xã G, Tiền Giang.
Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1969. Vắng mặt.
Địa chỉ cư trú: Số 227 V, khu phố B, phường M, thị xã G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 18 tháng 10 năm 2018, tại bản tự khai chị Trần Thị Ngọc D là nguyên đơn trình bày: Chị và anh P cưới nhau năm 1989. Được Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã Gò Công cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2002. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẩn do anh P không chăm lo cho gia đình. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh P.
Về con chung: Có 04 người con chung tên Trần Thị Ngọc Diễm, sinh năm 1989; Trần Thị Thanh Thúy, sinh năm 1991; Trần Thị Thanh Loan, sinh năm 1994; Trần Chí Cường, sinh năm 1998. Các con đã trưởng thành, lao động được.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 28, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D được ly hôn anh P. Về án phí: Đương sự chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị D ly hôn với anh P là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải ngày 09 tháng 01 năm 2019 cùng giấy triệu tập dự hòa giải, Thông báo phiên họp giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải ngày 19 tháng 02 năm 2019 cùng giấy triệu tập dự hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 28 tháng 3 năm 2019 nhưng vắng mặt và chị D xin vắng nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị D với anh P là tự nguyện; được Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã Gò Công cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2002 là hợp pháp. Chị D cho rằng thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do anh P không phụ chị chăm lo cho gia đình và anh P không phản đối ý kiến này của chị D nên việc chị D ly hôn là có căn cứ để chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Không tranh chấp.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Các đương sự chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 59, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc D:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc D được ly hôn với anh Trần Văn P.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Trần Thị Ngọc D chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Thị Ngọc D đã tạm ứng án phí tại biên lai số 42836 ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Trần Thị Ngọc D đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Đương sự; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - Ủy ban nhân dân phường 1, TXGC; - Lưu hs, án văn. Ln 12. | VÕ CHI LAN |