- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HIEN GIAU"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2019/HNGĐ-ST Ngày: 01/8/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mã Thanh Trung
2. Ông Nguy n Văn Tám
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị t – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 341/2019/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Chị Ngô Thị M G, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Anh H có mặt tại phiên tòa, chị G vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 08/5/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Văn H trình bày:
Anh và chị Ngô Thị M G xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2001, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 04/2019 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t đó đến nay. Nguyên nhân do chị G có quan hệ ngoại tình với ngư i đàn ông khác. Nay anh yêu cầu xin ly hôn với chị G.
Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Lê Thị M D, sinh ngày 23/8/2003 và Lê Minh Tuấn A, sinh ngày 28/02/2013. Hiện 02 con chung do anh đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không tranh chấp.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn chị Ngô Thị M G không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc anh H khởi kiện.
Tại phiên toà, anh H vẫn giữ ý kiến và yêu cầu xin ly hôn với chị G, yêu cầu nuôi hết 02 con chung và không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con. Chị G vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật; Riêng đối với bị đơn chị G vi phạm quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc vắng mặt của đương s : Xét thấy, chị Ngô Thị M G là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ để xét xử việc anh H khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng chị vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị G.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung của anh và chị G theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thư ng trú và sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Về quan hệ tranh chấp: Anh H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung giữa anh và chị G nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị G xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01 ngày 24/5/2002, nên xác định hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Theo l i anh H khai, anh - chị chung sống đến tháng 04/2019 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t đó đến nay. Nguyên nhân do chị G có quan hệ ngoại tình với ngư i đàn ông khác. Còn chị G, trong quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án thông báo, triệu tập hợp lệ việc anh H xin ly hôn, nhưng chị vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc kiện, chứng tỏ chị không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng giữa chị và anh H. Đồng th i xem như chị t bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình. Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh H là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H và cho anh H được ly hôn với chị G là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Lê Thị M D, sinh ngày 23/8/2003 và Lê Minh Tuấn A, sinh ngày 28/02/2013. Hiện 02 con chung do anh đang nuôi dưỡng t khi anh, chị cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đã ổn định. Hơn nữa, cháu D cũng có nguyện vˤng được sống với cha. Đồng th i để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý, tình cảm của con chung, nên tiếp tục giao cháu D và cháu Tuấn A cho anh H nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh H không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp.
- Về nợ chung: Không có.
. Về án phí: Anh H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Anh H, chị G được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.
Xử:
[1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Văn H.
- Cho anh Lê Văn H được ly hôn với chị Ngô Thị M G.
[2]. Về con chung:
- Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của anh Lê Văn H.
- Giao 02 con chung tên Lê Thị M D, sinh ngày 23/8/2003 và Lê Minh Tuấn A, sinh ngày 28/02/2013 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét do anh H không có yêu cầu.
- Chị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
[3]. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
[4]. Về nợ chung: Không có.
[5]. Về án phí:
- Anh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 10300 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như anh H đã thi hành xong phần án phí.
[6]. Về quyền kháng cáo:
- Anh H được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Chị G được tính t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo qui định của pháp luật.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - V - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Nhịn |