- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng .
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2019/DS-PT Ngày: 22/11/2019 V/v “Tranh ch p quy n s d ng đ t, B i th ng thi t h i v tài s n ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng B i hanh hảo
Các Thẩm phán:
Bà Lê Hồng Hạnh
ng Nguyễn Viết H ng
- Thư ký phiên tòa: Bà B i hị Duyến - hư ký òa án nhân dân tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước: Ông rịnh Duy Trung - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 22 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLPT-DS ngày 20/5/2019 về “Tranh ch p quy n s d ng đ t, B i th ng thi t h i v tài s n ”
Do bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-ST ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B bị kháng cáo, kháng nghị.
heo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 103/2019/QĐXXPT-DS ngày 15/7/2019, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng X, sinh năm: 1950 (có mặt)
Địa chỉ: hôn 7, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ng Nguyễn Đức Nh , sinh năm: 1972 (có mặt)
Địa chỉ: hôn 7, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
*Bị đơn: Bà Đoàn Thị Như Ng, sinh năm: 1989 (vắng mặt)
Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ng Đoàn Tiến D, sinh năm: 1963 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước
*Ng i có quy n lợi, nghĩa v liên quan:
1. UBND huyện B, tỉnh Bình Phước
Ngư i đại diện theo ủy quyền của BND huyện B: Ông Vũ Văn H, sinh năm: 1970; Chức vụ: rưởng phòng Tài nguyên và Môi trư ng huyện B, tỉnh Bình Phước (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố , thị trấn , huyện B, tỉnh Bình Phước
2. Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Phư ng L, thị xã P, tỉnh Bình Phước
Ngư i đại diện theo ủy quyền của ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn iến Đ: Ông Đoàn Tiến D, sinh năm: 1963 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước
3. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1953 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: hôn 7, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
4. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1955 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 6, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước
*Ng i kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyễn Hồng và bị đơn bà Đoàn hị Như Ng.
* Ng i kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn H ng X trình bày:
Ông Nguyễn Hồng có nh n chuyển nhượng m t thửa đất t a lạc tại Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước và đã được cấp iấy chứng nh n quyền sử dụng đất (g i tắt là CNQSDĐ) vào ngày 28/12/2006 với diện tích 441,1m2. Sau m t th i gian không sử dụng đất, năm 2018 ông X d n dẹp, kiểm tra, đo đạc thì phát hiện diện tích đất của mình bị thiếu khoảng 50m2 về phía giáp bà Ng. Cho rằng bà Ng lấn đất của mình, ông X khởi kiện yêu cầu òa án bu c bà Ng phải trả cho ông phần đất đã lấn chiếm.
rong quá trình giải quyết vụ án, ông X bổ sung yêu cầu khởi kiện bu c bà Ng bồi thư ng số tiền 20.000.000 đồng thiệt hại cho ông do bà Ng sử dụng phần đất này. rong đó phần chi phí cho việc đi lại để khởi kiện bà Ng là 8.000.000đồng, thiệt hại do bà Ng sử dụng diện tích đất này để kinh doanh Th lợi là 12.000.000 đồng.
Bị đơn bà Đoàn Thị Nh Ng và ng i đ i di n theo ủy quy n của bà Ng trình bày:
Bà Ng không đồng ý yêu cầu khởi kiện của ông X vì lý do cả bà Ng và ông X đều đã được cấp CNQSDĐ đối với diện tích đất đang sử dụng và có ranh giới rõ ràng. Bà Ng đề nghị òa án tiến hành đo đạc lại để giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp lu t.
Ng i có quy n lợi, nghĩa v liên quan ông B trình bày:
Vào năm 2004 ông B có sang nhượng cho ông Nguyễn Hồng 01 thửa đất có chiều ngang 10m x dài 55m tổng c ng = 550m2 tại ấp 1, xã hanh Hòa, huyện B, tỉnh Bình Phước. Sau khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ông X là ngư i trực tiếp làm thủ tục sang tên, tách sổ nên ông không nắm được cụ thể diện tích là bao nhiêu.
Năm 2010, 2011 ông B tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Ng c chỉ nhớ tên, địa chỉ: ã T, huyện B diện tích ngang mặt tiền là 6m, ngang h u 6m x chiều dài 55m đồng th i tiếp tục sang nhượng cho bà Đoàn hị Như Ng 01 thửa đất liền kề với đất của bà Ng c. Diện tích chuyển nhượng như sau: Bà Ng ngang mặt tiền 5m, ngang mặt h u 4m, chiều dài hết đất không nhớ cụ thể số mét chiều dài là bao nhiêu. Phía mặt h u giáp đất ông um. Nay ông X và bà Ng phát sinh tranh chấp, ông B không có ý kiến gì, vì sau khi chuyển nhượng, các bên đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Vì v y việc ông X khởi kiện bà Ng yêu cầu bà Ng phải trả cho ông X diện tích đất 50m2 không liên quan gì đến ông, đồng th i ông không có yêu cầu gì.
Ng i đ i di n theo ủy quy n của ông Đ là bà Đỗ Thị Kim A trình bày:
Bà Ánh thống nhất với ý kiến của ông D và bà Ng về việc không đồng ý toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng với lý do: ia đình bà nh n sang nhượng đất của ông Nguyễn Văn B với diện tích như ông D, bà Ng trình bày đã được BND huyện B cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất và đã sử dụng ổn định từ khi nh n sang nhượng năm 2010.
Ng i có quy n lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Th: ại bản tự ghi l i khai ngày 18/6/2018 bà Th thống nhất với l i trình bày của ông X yêu cầu bà Ng phải trả lại cho gia đình bà diện tích đất 50m2 đồng th i bà Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại các buổi tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải, các buổi xem xét thẩm định, định giá tài sản, các buổi làm việc khác tại tòa án và tại phiên tòa và không có ý kiến gì thêm.
Đ i di n theo ủy quy n của UBND huy n B: Ông Vũ Văn H- chức vụ: rưởng phòng ài nguyên và Môi trư ng huyện B giữ nguyên quan điểm như n i dung công văn phúc đáp số 1435/UBND-K ngày 30/7/2019 của BND huyện B và đề nghị òa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử vụ án theo quy định của pháp lu t.
T i B n án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-ST ngày 26/3/2019 của Tòa án nhân dân huy n B, tỉnh Bình Ph ớc quyết định:
1. Chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng về việc “ ranh chấp quyền sử dụng đất” đối với bị đơn bà Đoàn hị Như Ng.
Bu c h bà Đoàn hị Như Ng trả lại cho ông Nguyễn Hồng phần đất có diện tích 34m2 thu c thửa đất số 195, t bản đồ số 20 đứng tên h bà Đoàn hị Như Ng, t a lạc tại Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước có tứ c n giáp ranh như sau: Phía Đông giáp ông hoàn (bà Hương) 3m; Phía Tây giáp bà Ng dài 3,8m; Phía Nam giáp ông X dài 10m; Phía Bắc giáp bà Ng dài 10m. ổng diện tích là 34m2.
Bu c bà Ng đ p bỏ bức tư ng xây gạch, không tô trát, cao 2m, dài 10m và m t phần nhà vệ sinh xây riêng biệt, móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ, tư ng xây gạch có tô trát ốp gạch caramic, cửa nhôm kính có diện tích (5,1m x 3m) theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 14/8/2018 và ngày 13/3/2019 nằm trên diện tích đất này.
Kiến nghị BND huyện B, tỉnh Bình Phước Th hồi giấy chứng nh n quyền sử dụng đất thu c thửa đất số 195, t bản đồ số 20 đứng tên h bà Đoàn hị Như Ng, t a lạc tại Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước và giấy chứng nh n quyền sử dụng đất hu c thửa đất số 273, t bản đồ số 20 đứng tên h ông Nguyễn Hồng , t a lạc tại Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp lại theo hiện trạng.
Chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hồng về yêu cầu bồi thư ng thiệt hại do tài sản bị xâm phạm.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của B lu t tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/ B VQH14 ngày 30/12/2016.
Bà Đoàn hị Như Ng phải chịu số tiền 4.914.588 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Hồng phải chịu số tiền 1.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do yêu cầu khởi kiện bổ sung không được chấp nh n.
Ngoài ra, bản án còn tuyên nghĩa vụ thi hành án, quyền kháng cáo của các đương sự theo lu t định.
Ngày 06/4/2019 bị đơn bà Đoàn hị Như Ng có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm hủy m t phần bản án dân sự số 03/2019/DS-ST ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B về phần tranh chấp quyền sử dụng đất và phần án phí, chi phí, lệ phí.
Ngày 08/4/2019 nguyên đơn ông Nguyễn Hồng có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn b bản án số 03/2019/DS-ST ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước.
Ngày 09/4/2019 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện B có Quyết định kháng nghị số 01/2019/QĐKNP -VKS-DS đối với bản án số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước. Đề nghị òa án cấp phúc thẩm sửa bản án về phần án phí.
T i phiên tòa:
Các bên đương sự v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp lu t của hẩm phán, hư ký và H i đồng xét xử: Kể từ ngày thụ lý vụ án và tại phiên tòa hẩm phán, hư ký và H i đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định của B lu t tố tụng dân sự.
Về n i dung giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 308 và Điều 309 của B lu t ố tụng dân sự năm 2015, không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng ; Chấp nh n m t phần kháng cáo của bị đơn bà Đoàn hị Như Ng; Chấp nh n kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện B. Sửa m t phần bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước theo hướng chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng đối với diện tích đất 26,6m2 theo kết quả đo đạc của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước. Về phần án phí, chi phí tố tụng đề nghị HĐ tính lại theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử thấy rằng:
[1]. Về thay đổi yêu cầu khởi kiện:
Nguyên đơn ông Nguyễn Hồng khởi kiện yêu cầu òa án bu c bà Ng phải trả cho ông phần đất đã lấn chiếm là 50m2 và bồi thư ng số tiền 20.000.000 đồng thiệt hại cho ông do bà Ng sử dụng phần đất này để kinh doanh Th lợi. uy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm ông X và ngư i đại diện ủy quyền có thay đổi m t phần yêu cầu khởi kiện về “Tranh ch p quy n s d ng đ t”; cụ thể ông X yêu cầu òa án bu c bà Ng phải trả cho ông phần đất đã lấn chiếm là 42m2 theo như kết quả đo đạc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B. ét thấy việc thay đổi yêu cầu của ông X không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu. Căn cứ Điều 244 của B lu t tố tụng dân sự, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu thay đổi này.
[2 . Về n i dung giải quyết vụ án:
[2.1] Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn H ng X v yêu cầu buộc hộ bà Đoàn Thị Nh Ng tr l i cho ông phần đ t có di n tích 42m.2
H ông Nguyễn Hồng có nh n chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn B m t thửa đất t a lạc tại ấp 1, xã , huyện B, tỉnh Bình Phước. Ngày 30/8/2004 được UBND huyện B cấp iấy chứng nh n quyền sử dụng đất (gọi tắt là Gi y CNQSDĐ) với diện tích là 300m2( g m 200m2 T và 100m2 LN). Đến ngày 28/12/2006 được UBND huyện B cấp đổi iấy CNQSDĐ số 02281 tại thửa số 273, t bản đồ số 20, diện tích là 441,1m2(g m 200m2 T và 241,1m2 LN).
ét thấy, khi cấp đổi năm 2006 diện tích đất có tăng lên; Tuy nhiên khi mua đất của ông B hai bên đã tiến hành bàn giao đất, chỉ rõ ranh giới, ông X có cắm c c, kéo hàng rào bằng dây kẽm gai đến khi đo đạc chính quy thực hiện đo đạc đúng theo hiện trạng sử dụng, các bên có đất giáp ranh không tranh chấp. Điều này được chứng minh cụ thể tại th i điểm năm 2006 phần đất tranh chấp v n còn là đất của ông B, nhưng ông B không tranh chấp mà đến năm 2010 ông B mới bán phần đất còn lại cho bà Ng. Do đó, việc đo đạc chính quy, cấp đổi iấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông X năm 2006 diện tích tăng lên là ph hợp với hiện trạng sử dụng, ph hợp với quy định của pháp lu t.
rên cơ sở đánh giá các tài liệu, chứng cứ như:
- bản đồ trích đo bản đồ địa chính thửa 195, 273-2019 hệ t a đ VN-2000 khu vực thửa đất tranh chấp giữa h ông Nguyễn Hồng và bà Đoàn hị Như Ng do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 05/11/2019, thì thửa số 273, t bản đồ số 20, diện tích là 441,1m2 cấp cho h ông X năm 2006, hiện trạng có sự chênh lệch giảm diện tích (tức diện tích bị chồng thửa) là 26,6m2. Trên diện tích chồng thửa 26,6m2 gồm: Diện tích nhà vệ sinh là 13m2, diện tích sân xi măng là 13,6m2.
- ại biên bản làm việc ngày 20/11/2019 của òa án nhân dân tỉnh Bình Phước với ông Huỳnh Như hắng – cán b Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước là ngư i được ủy quyền trả l i như sau: Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa 195, 273-2019 hệ t a đ VN-2000 khu vực thửa đất tranh chấp giữa h ông Nguyễn Hồng và bà Đoàn hị Như Ng do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 05/11/2019 là chính xác nhất so với mảnh trích đo bản đồ địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 27/9/2018 và t bản đồ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 18/3/2019. Vì t bản đồ trích đo do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước duyệt ngày 05/11/2019 căn cứ vào tim đư ng cũ, còn t bản đồ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B phê duyệt ngày 27/9/2018 và t bản đồ phê duyệt ngày 18/3/2019 là căn cứ vào tim đư ng hiện hữu (đư ng làm mới năm 2008) nên không chính xác.
Theo hông tư liên tịch số 15/2015/TTLTBTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 04 năm 2015 thì Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công l p trực hu c Sở ài nguyên và Môi trư ng, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; ây dựng, quản lý, c p nh t, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; hống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp lu t. Có chức năng, nhiệm vụ theo Điều 2 của hông tư như:
- Thực hi n vi c thống kê, kiểm kê đ t đai và lập b n đ hi n tr ng s d ng đ t; chỉnh lý b n đ địa chính; trích l c b n đ địa chính.
- Kiểm tra b n trích đo địa chính th a đ t; kiểm tra, xác nhận sơ đ nhà ở và tài s n khác gắn li n với đ t do tổ chức, cá nhân cung c p ph c v đăng ký, c p Gi y chứng nhận.
- Cung c p h sơ, b n đ , thông tin, số li u đ t đai, nhà ở và tài s n khác gắn li n với đ t cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Do đó ý kiến của nguyên đơn cho rằng t bản đồ do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước duyệt ngày 05/11/2019 không chính xác là không có cơ sở chấp nh n.
Như v y, có đủ cơ sở để xác định được diện tích đất thực tế còn thiếu so với diện tích đất cấp cho h ông X năm 2006 tại thửa số 273 là 26,6m2. Phần diện tích đất còn thiếu, bị chồng lấn qua thửa đất số 195, t bản đồ số 20 đứng tên h bà Đoàn hị Như Ng. Và nếu trừ phần diện tích đất 26,6m2 này thì đất thực tế của bà Ng hu c thửa đất số 195, t bản đồ số 20 v n còn đủ diện tích là 2722,6m2, tức là không biến đ ng so với diện tích nh n chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn B năm 2010.
ừ những phân tích trên, xét thấy kháng cáo của ông Nguyễn Hồng về yêu cầu bu c h bà Đoàn hị Như Ng trả lại cho ông phần đất có diện tích 42m2 không được H i đồng xét xử phúc thẩm chấp nh n. uy nhiên, cần sửa bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B. Cụ thể bu c h bà Đoàn hị Như Ng trả lại cho ông Nguyễn Hồng phần đất có diện tích 26,6m2 thu c thửa đất số 195, t bản đồ số 20 đứng tên h bà Đoàn hị Như Ng, t a lạc tại Ấp 1, xã h, huyện B, tỉnh Bình Phước có tứ c n cụ thể theo t bản đồ trích đo bản đồ địa chính thửa 195, 273-2019 hệ t a đ VN-2000 khu vực thửa đất tranh chấp giữa h ông Nguyễn Hồng và bà Đoàn hị Như Ng do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 05/11/2019.
[2.2] ét kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng về yêu cầu bu c h bà Đoàn hị Như Ng bồi thư ng thiệt hại 20.000.000đồng:
Ông X yêu cầu bà Ng phải bồi thư ng thiệt hại số tiền là 20.000.000 đồng, lý do ông X đưa ra thiệt hại cụ thể là: Chi phí cho việc đi lại để khởi kiện là 8.000.000 đồng, thiệt hại do bà Ng sử dụng diện tích đất này để kinh doanh Th lợi là 12.000.000 đồng. ét thấy, trách nhiệm bồi thư ng thiệt hại chỉ phát sinh khi có thiệt hại thực tế, cụ thể xảy ra; Ngư i gây ra thiệt hại phải có hành vi trái pháp lu t và có lỗi; Tuy nhiên ông X không đưa ra được chứng cứ gì để chứng minh cho yêu cầu của mình nên cấp sơ thẩm bác yêu cầu này của ông X là đúng quy định pháp lu t. Vì v y, kháng cáo của ông X về phần yêu cầu này không được H i đồng xét xử phúc thẩm chấp nh n.
[3] ét kháng cáo của bị đơn bà Đoàn hị Như Ng:
Như phân tích đánh giá ở mục [2.1] của phần nh n định, đối với thửa đất của ông B chuyển nhượng cho bà Ng được BND huyện B cấp đổi Giấy CNQSDĐ năm 2010 với diện tích là 2722,6m2; Qua kết quả đo đạc theo t bản đồ hệ t a đ VN-2000 khu vực thửa đất tranh chấp giữa h ông Nguyễn Hồng và bà Đoàn hị Như Ng do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 05/11/2019 thì diện tích thực tế còn thiếu, bị chồng lấn so với giấy chứng nh n QSDĐ cấp năm 2006 của h ông Nguyễn Hồng là 26,6m2; Nếu trừ đi phần diện tích tranh chấp này thì diện tích sử dụng thực tế của h bà Ng đúng như số liệu trong giấy CNQSDĐ số BA2606 thửa 195, t bản đồ số 20 với diện tích là 2722,6m2. Do đó, yêu cầu kháng cáo của bà Đoàn hị Như Ng đề nghị H i đồng xét xử bác yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hồng là không có sơ sở để chấp nh n.
[4] ét kháng nghị số 01/2019/QĐKNP -VKS-DS ngày 09/4/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện B, H i đồng xét xử xét thấy:
ại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i có quy định về những trư ng hợp được miễn n p tiền tạm ứng án phí, cụ thể như sau: “Trẻ em; cá nhân Thuộc hộ nghèo, cận nghèo; ng i cao tuổi; ng i khuyết tật; ng i có công với cách m ng; đ ng bào dân tộc thiểu số ở các xã có đi u ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn; thân nhân li t sĩ đ ợc cơ quan Nhà n ớc có thẩm quy n c p Gi y chứng nhận gia đình li t sĩ”.
heo quy định tại Điều 2 Lu t ngư i cao tuổi “ Ngư i cao tuổi là ngư i đủ 60 tuổi trở lên”. Ông Nguyễn Hồng , sinh năm 1950 là ngư i trên 60 tuổi hu c trư ng hợp miễn án phí. Do đó cần sửa m t phần bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của òa án nhân dân huyện B về phần án phí.
ừ những phân tích trên, H i đồng xét xử chấp nh n kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện B; Sửa m t phần bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của oà án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước về phần án phí.
[5] Ngoài ra, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ B VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí và lệ phí Tòa án thì:
a) Trong tr ng hợp tranh ch p v quy n sở hữu tài s n và tranh ch p quy n s d ng đ t mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét v quy n sở hữu tài s n và tranh ch p quy n s d ng đ t của ai thì đ ơng sự ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm nh đối với tr ng hợp v án không có giá ng ch.
b) Trong tr ng hợp tranh ch p v quy n sở hữu tài s n và tranh ch p quy n s d ng đ t mà Tòa án ph i xác định giá trị của tài s n hoặc xác định quy n s d ng đ t theo phần thì đ ơng sự ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm nh đối với tr ng hợp v án có giá ng ch đối với phần giá trị mà mình đ ợc h ởng.
Nguyên đơn ông Nguyễn Hồng có yêu cầu bu c h bà Đoàn hị Như Ng trả lại cho ông phần đất có diện tích 42m2, bà Ng có ý kiến phản đối cho rằng phần đất này là của mình; Đây hu c trư ng hợp tranh chấp quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trư ng hợp vụ án không có giá ngạch là 300.000 đồng. Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của oà án nhân dân huyện B bu c bà Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 3.116.988 đồng là áp dụng không đúng quy định pháp lu t. Do đó, cần sửa bản án sơ thẩm về phần này.
[6] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản; Lệ phí đo đạc và lệ phí trích lục hồ sơ do ông X đã tạm ứng tổng c ng số tiền là 14.144.000 đồng. Căn cứ quy định tại điều 157, 165 B lu t tố tụng dân sự, các bên đương sự không có thỏa Th n với nhau về khoản chi phí này nên bà Đoàn hị Như Ng phải chịu và do ông X đã tạm ứng nên cần bu c bà Ng phải trả cho ông X số tiền là 14.144.000 đồng.
[7] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về hướng giải quyết vụ án tại phiên tòa là có căn cứ, ph hợp với quan điểm của H i đồng xét xử nên được chấp nh n.
[8] Án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa án dân sự sơ thẩm nên nguyên đơn ông Nguyễn Hồng và bị đơn bà Đoàn hị Như Ng không phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 và Điều 309 của B lu t ố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng .
Chấp nh n m t phần kháng cáo của bị đơn bà Đoàn hị Như Ng.
Chấp nh n kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước.
Sửa m t phần bản án dân sự sơ thẩm số 03/2019/DS-S ngày 26/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước.
Áp dụng các Điều 147, 157, 165, 227, 228, 244 của B lu t tố tụng Dân sự năm 2015; Các Điều 584, 585, 589 của B lu t Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/ B VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng về yêu đòi lại phần đất có diện tích 42m2 đối với bị đơn bà Đoàn hị Như Ng.
Bu c bà Đoàn hị Như Ng trả lại cho ông Nguyễn Hồng phần đất có diện tích 26,6m2, chồng lấn thu c thửa đất số 195, t bản đồ số 20 đứng tên h bà Đoàn hị Như Ng, toạ lạc tại ấp 1, xã hanh Hòa, huyện B, tỉnh Bình Phước. Trên phần diện tích 26,6m2, gồm: Diện tích nhà vệ sinh là 13m2, diện tích sân xi măng là 13,6m2, đất có tứ c n cụ thể theo t bản đồ trích đo bản đồ địa chính thửa 195, 273-2019 hệ t a đ VN-2000 khu vực thửa đất tranh chấp giữa h ông Nguyễn Hồng và bà Đoàn hị Như Ng do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước phê duyệt ngày 05/11/2019. bản đồ này là b ph n không thể tách r i bản án.
Bà Đoàn hị Như Ng có trách nhiệm phá dỡ công trình kiến trúc và di d i tài sản khác trên phần diện tích đất 26,6m2 khi có yêu cầu thi hành án.
Không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hồng về yêu cầu đòi bồi thư ng thiệt hại 20.000.000 đồng đối với bị đơn bà Đoàn hị Như Ng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Đoàn hị Như Ng phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Hồng được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông X số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0016945 ngày 08/6/2018 và số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0016989 ngày 17/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản; Lệ phí đo đạc và lệ phí trích lục hồ sơ.
Bà Đoàn hị Như Ng phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản; Lệ phí đo đạc và lệ phí trích lục hồ sơ là 14.144.000 đồng (mư i bốn triệu m t trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) do ông X đã n p nên bu c bà Ng phải hoàn trả cho ông Nguyễn Hồng số tiền là 14.144.000đồng (mư i bốn triệu m t trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
4. Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Nguyễn Hồng không phải chịu. Hoàn trả cho ông X số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0016276 ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bà Đoàn hị Như Ng không phải chịu. Hoàn trả lại cho bà Ng số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Ng đã n p theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0016278 ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp lu t (đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015.
Những phần khác của bản án dân sự sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Bình Phước; -TAND huyện B; -Chi cục HADS huyện B; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) B i Thanh Th o |