vanban.org

Bản án 135/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Triệu Thị Ánh H, sinh năm: 1980; Và Anh Nguyễn Chí Th, sinh năm: 1978. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2018/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Ánh H, sinh năm: 1980;

Bị đơn: Anh Nguyễn Chí Th, sinh năm: 1978;

Đều trú tại: Khu L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng N, Chi nhánh huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Khu L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1974;

Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch và kinh doanh - Ngân hàng N, Chi nhánh huyện L, huyện L, tỉnh Phú Thọ (Theo Văn bản ủy quyền số: 412 ngày 17/8/2018).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Triệu Thị Ánh H, sinh năm: 1980;

Và Anh Nguyễn Chí Th, sinh năm: 1978.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Triệu Thị Ánh H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 03 (Ba) con chung là: Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày: 13/3/2003, Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày: 10/9/2007 và Nguyễn Chí Q, sinh ngày: 24/01/2017 kể từ ngày 27/8/2018 đến khi 03 (Ba) con chung thành niên.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Nguyễn Chí Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Triệu Thị Ánh H 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm

- 2 -

nghìn đồng)/1 con chung/1 tháng. Anh Nguyễn Chí Th có trách nhiệm trực tiếp giao tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Triệu Thị Ánh H hoặc giao tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ định kỳ vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 9/2018 đến khi con chung thành niên.

Anh Nguyễn Chí Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Theo biên bản thoả thuận về tài sản, công nợ ngày 17/8/2018, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về tài sản chung:

Chị Triệu Thị Ánh H được quyền quản lý và sử dụng 112m2 đất cùng toàn bộ nhà ở, công trình trên đất thuộc thửa đất số 684, tờ bản đồ số 20 ở khu L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 224638 do UBND huyện Lâm Thao cấp ngày 07/3/2014 đứng tên hộ ông Nguyễn Chí Th và bà Triệu Thị Ánh H. Chị Triệu Thị Ánh H không có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ gì đối với anh Nguyễn Chí Th.

Cháu Nguyễn Thị Ngọc A, cháu Nguyễn Thị Thùy D và cháu Nguyễn Chí Q được quyền quản lý và sử dụng các trang thiết bị, nội thất, đồ vật trong nhà gồm: Bàn ghế, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, Tivi. Cháu Nguyễn Thị Ngọc A, cháu Nguyễn Thị Thùy D và cháu Nguyễn Chí Q không có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ gì đối với anh Nguyễn Chí Th và chị Triệu Thị Ánh H.

Về công nợ chung:

Anh Nguyễn Chí Th tự nguyện trả 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) là tiền lãi tháng 7/2018 và tháng 8/2018 cho khoản nợ chung của anh Nguyễn Chí Th và chị Triệu Thị Ánh H với Ngân hàng N, chi nhánh huyện L, tỉnh Phú Thọ; địa chỉ: Thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ theo Hợp đồng tín dụng số: 2703LAV201602547 ngày 08/9/2016 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 01/BT224638/2016 ngày 08/9/2016.

Chị Triệu Thị Ánh H tự nguyện trả toàn bộ khoản nợ chung của anh Nguyễn Chí Th và chị Triệu Thị Ánh H với Ngân hàng N, chi nhánh huyện L, tỉnh Phú Thọ; địa chỉ: Thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ (sau khi trừ đi số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) là tiền lãi tháng 7/2018 và tháng 8/2018 anh Nguyễn Chí Th có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện L, tỉnh Phú Thọ) theo Hợp đồng tín dụng số: 2703LAV201602547 ngày 08/9/2016 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 01/BT224638/2016 ngày 08/9/2016.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30

- 3 -

Luật thi hành án dân sự.

Về công sức đóng góp: Chị Triệu Thị Ánh H và anh Nguyễn Chí Th không yêu cầu Tòa xem xét đến.

Về án phí: Chị Triệu Thị Ánh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000328 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ