- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thanh T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành T1 (tên gọi hác: T n) phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 135/2018/HS-ST Ngày: 27 - 8 - 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Phẹo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Ngọc Nga;
2. Ông Huỳnh Văn Bé.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ngọc – Thư T a án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n
hi Thành ph Hồ h Minh: Ông Nguyễn Văn Hiếu – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số: 128/2018/TLST-HS ngày 06 tháng 8 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2018/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thành T1 (tên gọi hác: T), sinh ngày 14/12/1969 tại Thành phố Hồ Ch Minh; nơi đăng hộ hẩu thư ng trú: Số 1185 đư ng A, phư ng P, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh; nghề nghiệp: Mua bán phế liệu; trình độ văn h a: 9/12; d n tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thành T2, sinh năm 1946 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1950 (đã chết); hông c vợ, con; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ chuyển sang tạm giam từ ngày 16/5/2018 cho đến nay. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Ông Lìng Chung Q, sinh năm 1983.
Nơi đăng hộ hẩu thư ng trú: Số 21/55 đư ng L, phư ng P, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Lìng A C, sinh năm 1957.
Nơi đăng hộ hẩu thư ng trú: Số 21/55 đư ng L, phư ng P, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Nguyễn Thành T1 c quan hệ hàng x m, quen biết với ông Lìng A C và ông Lìng Chung Q (cùng ngụ tại số 21/55 đư ng L, phư ng P, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh). Bị cáo T1 là ngư i giới thiệu ngư i đến mua phế liệu của ông Q tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại sản xuất S (sau đ y gọi tắt là Công ty S) vào ngày 27/4/2017. Ngày 27/4/2017, ông Lìng A C giao xe máy màu trắng – đen hiệu Yamaha Sirius biển số 59D1-590.68 cho con ruột là ông Lìng Chung Q sử dụng đi đến Công ty S thuộc ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh để bán phế liệu. Khi đến công ty, ông Q để chiếc xe máy biển số 59D1-590.68 bên hông ho hàng, cắm sẵn chìa h a ở công tắc xe, lúc này bị cáo T1 cũng c mặt tại Công ty S. Đến hoảng 11 gi cùng ngày, lợi dụng lúc Ông Q đang c n phế liệu cho hách hàng, bị cáo nảy sinh định trộm xe bán lấy tiền tiêu xài, bị cáo lén lút đến mở công tắc, nổ máy xe rồi điều hiển xe chạy ra hướng cổng Công ty Sáng Tr ; Ông Q nghe tiếng xe nổ máy nên chạy ra ngoài xem thì nhìn thấy bị cáo T1 điều hiển xe chạy đi được hỏng 50m nhưng Ông Q hông đuổi theo ịp. Ông Q đến Công an xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh trình báo vụ việc. Sau hi trộm chiếc xe máy thì bị cáo mang xe bán cho một ngư i đàn ông Camphuchia (chưa rõ lai lịch) được 7.000.000 đồng và tiêu xài hết.
Ngày 14/5/2018, ông Lìng A C phát hiện bị cáo T1 tại trước nhà số 86 đư ng L, phư ng P, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh nên báo cho Công an phư ng P, quận T m i làm việc, lập hồ sơ chuyển đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi để xử l theo thẩm quyền.
Theo Kết luận định giá tài sản số 98/KL-HĐĐGTS ngày 16/5/2018 của Họi đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thuộc Ủy ban nh n d n huyện Củ Chi ết luận: Xe gắn máy hiệu Yamaha Sirius màu trắng – đen, biển số 59D1-590.68, số máy 5C64-1071476, số hung 641DY-071465 trị giá 13.000.000 đồng.
Vật chứng vụ án hông thu hồi được.
Tại bản cáo trạng số 104/CT-VKS ngày 01/8/2018 của Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi đã truy tố ra trước T a án nh n d n huyện Củ Chi để xét xử bị cáo Nguyễn Thành T1 về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
Tại phiên t a, đại diện Viện iểm sát giữ quyền công tố luận tội: L i hai nhận tội của bị cáo phù hợp với nội dung bản cáo trạng và các chứng cứ c tại hồ sơ. Vào hoảng 11 gi 00 phút ngày 27/4/2017 tại Công ty S thuộc ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh, lợi dụng lúc hông ngư i trông giữ, bị cáo Nguyễn Thành T1 đã lén lút mở công tắc (chìa h a cắm sẵn trên ổ h a xe) điều hiển và chiếm đoạt một chiếc xe máy màu trắng – đen hiệu Yamaha Sirius biển số 59D1-590.68 trị giá 13.000.000 đồng của ông Lìng Chung Q. Do đ , đã c đủ cơ sở ết luận bị cáo Nguyễn Thành T1 đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009. Hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật, nguy hiểm cho xã hội, gây mất an ninh trật tự tại địa phương nên cần áp dụng hình phạt nghiêm hắc nhằm cải tạo, giáo dục riêng bị cáo và ph ng ngừa chung cho xã hội.
Tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có.
Tình tiết giảm nhẹ: Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và tại phiên t a, bị cáo đã thành hẩn hai báo và tỏ ra ăn năn; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng; bị cáo đồng hắc phục hậu quả.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm h, p hoản 1, hoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 xử phạt bị cáo Nguyễn Thành T1 mức án từ 12 (mư i hai) đến 18 (mư i tám) tháng tù.
- Vật chứng vụ án hông thu hồi được nên hông đề nghị xem xét.
- Về trách nhiệm d n sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu bồi thư ng của bị hại và ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đối với ngư i đàn ông mua chiếc xe do bị cáo T1 bán hi nào làm rõ sẽ xử lý sau.
Bị cáo Nguyễn Thành T1 hông tranh luận, hông tự bào chữa.
L i n i sau cùng của bị cáo Nguyễn Thành T1: Do bị cáo đang bị bệnh, h hăn và c n cha già nên xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt để bị cáo sớm trở về đi làm iếm tiền bồi thư ng và phụng dưỡng cha già.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo hông c
iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên t a, bị cáo Nguyễn Thành T1 đã hai nhận hành vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. L i hai nhận tội của bị cáo phù hợp với các chứng cứ c tại hồ sơ. Vào hoảng 11 gi 00 phút ngày 27/4/2017, tại Công ty S thuộc ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh, lợi dụng lúc ông Lìng Chung Q hông để , bị cáo đã c hành vi lén lút trộm cắp chiếc xe máy biển số 59D1-590.68.
Theo Kết luận định giá tài sản số 98/KL-HĐĐGTS ngày 16/5/2018 của Họi đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thuộc Ủy ban nh n d n huyện Củ Chi ết luận: Xe gắn máy hiệu Yamaha Sirius màu trắng – đen, biển số 59D1-590.68, số máy 5C64-1071476, số hung 641DY-071465 trị giá 13.000.000 đồng.
Như vậy, Hội đồng xét xử c đủ cơ sở ết luận bị cáo Nguyễn Thành T1 đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
[3] Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến quyền sở hữu tài sản của ngư i hác được Nhà nước và pháp luật bảo vệ. Bị cáo biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vì mục đ ch tư lợi cá nh n mà vẫn thực hiện. Hơn nữa, hành vi của bị cáo c n g y mất an ninh trật tự tại địa phương và tạo ra dư luận xấu trong xã hội. Do đ , Hội đồng xét xử cần áp dụng hình phạt nghiêm hắc để cải tạo và giáo dục bị cáo trở thành ngư i công dân tốt cho xã hội. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử cũng xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm trong hành vi và nh n th n của bị cáo để c mức hình phạt tương xứng:
Tình tiết tăng nặng: Bị cáo không c tình tiết tăng nặng.
Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng; bị cáo đồng hắc phục hậu quả và c cha già cần phải phụng dưỡng. Do đ , Hội đồng xét xử áp dụng cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm h, p hoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
[4] Về hình phạt bổ sung: Hội đồng xét xử xét thấy hông cần thiết phải áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo theo quy định tại hoản 5 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
[5] Về xử l vật chứng: Không thu hồi được nên Hội đồng xét xử hông xét.
[6] Về trách nhiệm d n sự: Chiếc xe máy biển số 59D1-590.68 do Lìng A C là chủ sở hữu. Theo l i hai thể hiện trong hồ sơ, ông C yêu cầu bị cáo bồi thư ng số tiền 20.000.000 đồng. Tại phiên t a, bị cáo đồng bồi thư ng cho ông C số tiền 20.000.000 đồng. Đ y là sự tự nguyện của bị cáo và sự tự nguyện này hông vi phạm pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[7] Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án, bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và án ph d n sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành T1 (tên gọi hác: T n) phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 138; điểm h, p hoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009:
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thành T1 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 16/5/2018.
Căn cứ Điều 357, Điều 589 của Bộ luật D n sự năm 2015:
- Về trách nhiệm d n sự: Bị cáo c trách nhiệm bồi thư ng cho ông Lìng A C số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Lìng A C c đơn yêu cầu thi hành án, bị cáo T1 chậm trả tiền thì các bị cáo phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với th i gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng hông được vượt quá mức lãi suất được quy định tại hoản 1 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015, nếu hông c thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án d n sự c thẩm quyền.
Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
- Án ph hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (Một triệu đồng) buộc bị cáo phải chịu.
Bị cáo c mặt tại phiên t a c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đối với bị hại và ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên t a thì c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Ch Minh; - VKSND TP. Hồ Ch Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Công an huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Bị cáo; - Bị hại; - Ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; - Lưu: VP, hồ sơ. (20b) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN – CHỦ T A HI N TÒA (đã ký) hạm Văn hẹo |