- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh N - Nguyễn Thị Khánh H"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh N đối với chị Nguyễn Thị Khánh H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 134/2026/HNGĐ-ST Ngày 24/8/2026 V/v: Tranh chấp về ly hôn và giao nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Sầm Thị Thanh Sương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Đình Hà.
2. Ông Lim Minh Sáng.
Thư ký phiên toà: Bà Lò Thị Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10
- Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Vi Thị Việt – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 200/2026/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh ngày 21/5/1999.
Trú tại: Xóm T, xã Q, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 12/04/2002.
Trú tại: Xóm T, xã T, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/4/2026 và qua lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Nguyễn Thanh N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Khánh H đăng ký kết ngày 23/02/2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An cũ trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống. Vợ chồng đã sống ly thân được 6 tháng. Trong thời gian sống ly thân anh N không còn tình cảm với chị H nên anh Nguyễn Thanh N viết đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị Khánh H.
Về con chung: Giữa anh và chị H có 01 con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021. Quá trình giải quyết vụ án, anh N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Khánh H trình bày ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh H thống nhất thời gian đăng ký kết hôn như anh N trình bày. Trong thời gian chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên đã sống ly thân. Hiện tại, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên chị đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Thanh N.
Về con chung: Giữa chị và anh Nguyễn Thanh N có 01 con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu anh Nguyễn Thanh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Nghệ An: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An vào ngày 23/02/2021, đăng ký kết hôn giữa hai bên là hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H phát sinh mâu thuẫn cụ thể như thế nào chính quyền địa phương không nắm rõ. Anh N và chị H có 01 con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021. Nếu giải quyết ly hôn đề nghị Tòa án căn cứ vào các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét điều kiện kinh tế, hoàn cảnh sống của hai bên, cùng nguyện vọng của con chung và ý kiến thỏa thuận của hai vợ chồng để giao nuôi con, tạo điều kiện, môi trường phát triển tốt nhất cho con chung sau này.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Nghệ An tại phiên tòa:
Qua kiểm sát giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa thấy rằng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có mặt tham gia giải quyết vụ việc theo giấy triệu tập, tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N và bị đơn chị Nguyễn Thị Khánh H có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó cần xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51; 55; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; các điều 28; 35; 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H.
Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021 cho anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 8/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị Khánh H. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm gặp con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Nam, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị không xem xét giải quyết.
Về án phí: Buộc anh Nguyễn Thanh N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N có đơn khởi kiện đề nghị Toà án giải quyết ly hôn đối với chị Nguyễn Thị Khánh H và có nguyện vọng nuôi con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Nguyễn Thị Khánh H có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm T, xã T, tỉnh Nghệ An theo quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An.
Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N và bị đơn chị Nguyễn Thị Khánh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An cũ vào ngày 23/02/2021. Hôn nhân giữa anh N và chị H là hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống do bất đồng quan điểm, các bên không tìm được giải pháp khắc phục mâu thuẫn nên đã sống ly thân. Quá trình giải quyết, Tòa án đã hòa giải tạo điều kiện cho các bên hàn gắn tình cảm, đoàn tụ, nhưng chị H có ý kiến đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Thanh N. Anh N xác định không còn tình cảm, không muốn tiếp tục quan hệ hôn nhân với chị H nên vẫn giữ nguyên nguyện vọng xin được ly hôn với chị Nguyễn Thị Khánh H. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, không thể hòa giải để quay trở lại chung sống, đoàn tụ với nhau. Do đó, áp dụng Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H.
Về con chung: Giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H có 01 con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021. Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H đều có nguyện vọng nuôi con chung. Qua xác minh tại địa phương, xem xét hoàn cảnh, môi trường sống và khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con, ý kiến của anh N, chị H. Xét thấy, hiện tại cháu Nguyễn Đình P đang ở với anh Nguyễn Thanh N khỏe mạnh phát triển, đi học bình thường nên cần giao con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021 cho anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, từ tháng 8 năm 2026 trở đi, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị Khánh H. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm gặp con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ giải quyết khi đương sự có đơn yêu cầu bằng một vụ án dân sự khác.
Về án phí: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H thỏa thuận anh Nguyễn Thanh N chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Các điều 51, 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Các điều 28, 35; 39; 147; Điều 227; Điều 228; 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh N đối với chị Nguyễn Thị Khánh H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 04/7/2021 cho anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, từ tháng 8 năm 2026 trở đi, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị Khánh H.
Chị Nguyễn Thị Khánh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ giải quyết khi đương sự có đơn yêu cầu bằng một vụ án dân sự khác.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Khánh H thỏa thuận anh Nguyễn Thanh N chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Anh Nguyễn Thanh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004061 ngày 29/5/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 10 – Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Tam Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Sầm Thị Thanh Sương |