- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - QĐ CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Phương T và ông Đoàn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2025/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Phương T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ B, phường V - thành phố N (nay là phường N), tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Đoàn Phi L, sinh năm 1988
Địa chỉ: 4 đường B, phường V, thành phố N (nay là phường B), tỉnh Khánh
Hòa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Phương T và ông Đoàn
Phi L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Đoàn Minh H (sinh ngày 02/8/2017) cho
bà Võ Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến
tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Đoàn
Phi L. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quá trình nuôi con chung, bà T, ông L có quyền yêu cầu Toà án có thẩm
quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp
dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Phương T và ông Đoàn Phi L tự thoả thuận,
không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị Phương T và ông Đoàn Phi L xác định không
có.
- Về án phí: Bà Võ Thị Phương T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay ông L 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000697 ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hoà; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa; - UBND phường V - nay là phường B (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 360 ngày 25/9/2017); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Bảo Trâm |