vanban.org

Bản án 134/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

19/2019/NĐ-CP của Chính Phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh T đối với chị Trần Thị Kim C và bà Huỳnh Thị Diệp về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”. Chị Trần Thị Kim C và bà Huỳnh Thị Diệp có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Thanh T số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? 19/2019/NĐ-CP của Chính Phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2024/DS-ST
Ngày: 29-8-2024
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoàng Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Thanh Phiên

2/ Bà Hoàng Thị Thanh Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện D.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Huyện Dương C, tỉnh N tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 344/2024/TLST-DS ngày 05-7-2024 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 141/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 110/2024/QĐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1982; (có mặt)

Địa chỉ: ấp Lộc Hiệp, xã Lộc Ninh, Huyện D, tỉnh N.

Bị đơn: Chị Trần Thị Kim C, sinh năm 1996 (vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 6, ấp Lộc Thuận, xã Lộc Ninh, Huyện D, tỉnh N;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Diệp, sinh năm 1963 (có mặt)

Địa chỉ: Tổ 6, ấp Lộc Thuận, xã Lộc Ninh, Huyện D, tỉnh N;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 5 năm 2024, lời trình bày của chị Trần Thị Thanh T trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa thể hiện:

Chị T có tham gia 01 dây hụi do chị C làm chủ T, dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 15/6/2023, dây hụi gồm 17 phần, chị T tham gia 02 phần. Hụi khui mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng. Chị T đã góp hụi cho chị C đến tháng 11/2023 được 06 kỳ, mỗi kỳ 1.500.000 đồng/01 phần, tổng cộng số tiền chị T đã góp là 18.000.000 đồng. Đến tháng 01/2024 bà Diệp có ký xác nhận nợ và sẽ cùng chị C có trách nhiệm trả nợ cho chị T.

Do đó, nay chị T yêu cầu chị C và bà Diệp trả cho tôi số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng. Chị T không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn chị Trần Thị Kim C đã được Toà án triệu tập nhưng vắng mặt.

* Lời trình bày của người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Diệp trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:

Bà là mẹ ruột của chị Trần Thị Kim C. Khi chị C làm hụi bà có biết nhưng không biết cụ thể như thế nào. Đến tháng 11/2023 chị C tuyên bố bể hụi, tháng 01/2024 bà có xác nhận sẽ cùng C trả nợ cho các hụi viên số tiền hụi mà chị C nợ. Hiện chị C có nợ chị T số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng.

Nay bà Diệp đồng ý cùng chị C trả cho chị T số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 288 và Điều 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của chị T đối với chị Trần Thị Kim C và bà Huỳnh Thị Diệp. Chị Trần Thị Kim C và bà Huỳnh Thị Diệp có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Thanh T số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng.

Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng góp hụi, bị đơn chị Trần Thị Kim C có nơi cư trú tại Huyện D căn cứ Điều 25, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Toà án nhân dân Huyện D giải quyết vụ án là có căn cứ.

Chị Trần Thị Kim C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị C là có căn cứ theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh T thấy rằng: Theo sổ hụi do chị C lập thể hiện chị T có tham gia 01 dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 15/6/2023 gồm 18 phần, chị T tham gia 02 phần, trong danh sách chị T có vị trí 15, 16 có tên là chị T. Đến tháng 12/2023 chị C tuyên bố bể hụi. Tuy các bên không có lập sổ theo dõi hụi cụ thể mỗi lần khui hụi số tiền bao nhiêu nhưng đến ngày 11/01/2024 chị Trần Thị Kim C có làm giấy xác nhận số tiền hụi còn nợ chị T là 18.000.000 đồng và chị T cũng không có ý kiến gì về số tiền hụi chị C còn nợ nên có căn cứ xác định số tiền hụi chị C còn nợ chị T là 18.000.000 (mười tám triệu) đồng

Bà Huỳnh Thị Diệp là mẹ của chị C mặc dù không trực tiếp tham gia làm T hụi nhưng sau khi chị C tuyên bố bể hụi bà Diệp tự nguyện cùng chị C trả tiền hụi cho các hụi viên nên ký xác nhận vào giấy nợ số tiền chị C nợ chị T là 18.000.000 (mười tám triệu) đồng. Do đó, chị T yêu cầu chị C và bà Diệp trả số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng là có căn cứ chấp nhận.

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Ghi nhận chị T không có yêu cầu tính lãi.

Từ những phân tích nêu trên chấp nhận đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh N.

Về án phí:: 18.000.000 đồng x 5%= 900.000 đồng.

Bà Diệp thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí.

Chị C phải chịu 450.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 288, Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 18 của Nghị định

19/2019/NĐ-CP của Chính Phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh T đối với chị Trần Thị Kim C và bà Huỳnh Thị Diệp về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Chị Trần Thị Kim C và bà Huỳnh Thị Diệp có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Thanh T số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí sơ thẩm dân sự:

Bà Huỳnh Thị Diệp được miễn án phí.

Chị Trần Thị Kim C phải chịu 450.000 (Bốn trăm năm mươi nghìn)

Hoàn trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 450.000 (Bốn trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007827 ngày 13/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện D, tỉnh N.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh N trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh N trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ