vanban.org

Bản án 134/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị Ánh Ng xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T."
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

!!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU
Bản án số: 134/2022/HNGĐ-ST
Ngày 16 - 08 - 2022
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Trần Văn Thắng

Ông Đinh Chí Hiển

-"Thư ký Phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 16 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Phạm!Thị!Ánh!Ng, sinh năm 1994.

Cư trú tại: ấp T, xã T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.(xin vắng mặt)

-"Bị"đơn: Anh Nguyễn!Văn!T, sinh năm 1982.

Cư trú tại: Khóm A, TT T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.(vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"

Về hôn nhân: Chị Ng trình bày, chị và anh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không được hạnh phúc, hiện cả hai đã ly thân nhau nên chị Ng xin ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị Ng xác định có 02 con chung tên Nguyễn Phạm Kim Q, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 15/10/2016 hiện đang ở với chị Ng. Khi ly hôn chị Ng yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 cháu. Không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Ng xác định không có.

Về nợ chung: Chị Ng xác định không có.

Đối với Anh Nguyễn Văn T, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh T biết được việc yêu cầu ly hôn của chị Ng, nhưng anh T vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị Ng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Phạm Thị Ánh Ng về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh T là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại Khóm A, TT T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, Anh T là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[3] Về hôn nhân: Chị Ng và anh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống, chị Ng xác định vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không được hạnh phúc, hiện cả hai đã ly thân nhau nên chị Ng yêu cầu xin ly hôn với anh T.

Đối với anh T Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, nhưng Anh T vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị Ng, cho thấy anh T chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo đơn yêu cầu của chị Ng khi phù hợp với quy định của pháp luật. Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối chiếu với yêu cầu của chị Ng là phù hợp nên chấp nhận về việc chị Ng xin ly hôn với anh T.

[4] Về con chung: Chị Ng xác định có 02 con chung tên Nguyễn Phạm Kim Q, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 15/10/2016 hiện đang ở với chị Ng. Khi ly hôn chị Ng yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 cháu. Không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Mặc dù không có ý kiến của anh T, nhưng yêu cầu của chị Ng là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Phạm Kim Q, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 15/10/2016 hiện đang ở với chị Ng

Về cấp dưỡng nuôi con chị Ng không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.

[5] Về tài sản chung: Chị Ng xác định không có.

[6] Về nợ chung: Chị Ng xác định không có.

[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình Chị Ng nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

"

QUYẾT!ĐỊNH:

2

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Ánh Ng về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Phạm Kim Q, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 15/10/2016 (hiện đang ở với chị Ng). Về cấp dưỡng nuôi con chị Ng không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Ng xác định không có.

Về nợ chung: Chị Ng xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình chị Ng nộp 300.000đ. Vào ngày 18 tháng 5 năm 2022, chị Ng đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0014958 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Chị Ng, Anh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ