- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L yêu cầu ly hôn với anh C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị L đối với anh Nguyễn Chu C về việc ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 134/2020/HNGĐ-ST Ngày 30-9-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Hòa
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Bùi Nguyễn Thị Hạnh- Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 558/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 155/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1980; thƣờng trú: Số 56/9 khu phố Đ, phƣờng H thành phố D, tỉnh B. Địa chỉ liên lạc: Số 121/10 khu phố Đ, phƣờng H, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chu C, sinh năm 1973; thƣờng trú: Số 56/9 khu phố Đ, phƣờng H, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/6/2020 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phạm Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Chu C sau thời gian tìm hiểu khoảng 01 năm thì tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2002 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện D (nay là phƣờng H, thành phố D), tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/KH/2002, quyển số 02, ngày 08/8/2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại D cho đến nay. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên thƣờng xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Nay chị L xác định không còn tình cảm với anh C nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh C.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày 03/11/2002 và Nguyễn Hoàng Thái T, sinh ngày 18/10/2004. Hiên nay con chung đang sống với chị L. Sau khi ly hôn, chị L yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng 02 con chung, không yêu cầu anh C cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn đã đƣợc Toà án thông báo về việc thụ lý vụ án, tống đạt các văn bản tố tụng nhƣng không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố và không cung cấp chứng cứ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh B tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Ngày 26/8/2020, nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t . Bị đơn anh Nguyễn Chu C đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa vào các ngày 14/9/2020 và ngày 30/9/2020 nhƣng anh Nguyễn Chu C vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Chu C tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2002 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện D (nay là phƣờng H, thành phố D), tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/KH/2002, quyển số 02, ngày 08/8/2002 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Vợ chồng chị L và anh C chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên thƣờng xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã triệu tập anh C đến tham gia phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh C không có mặt.
Xét thấy, mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc. Để đạt đƣợc mục đích đó, vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc anh C không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, không cung cấp lời khai và chứng cứ để chứng minh quan hệ hôn nhân chƣa đến mức trầm trọng; mặt khác anh Cƣờng cũng không quan tâm đến hòa giải để hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị L cho thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Do đó, chị L yêu cầu ly hôn với anh C là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Chị L yêu cầu đƣợc nuôi dƣỡng 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày 03/11/2002 và Nguyễn Hoàng Thái T, sinh ngày 18/10/2004. Xét thấy, trong thời gian trƣớc đây và hiện nay con chung do chị L trực tiếp nuôi dƣỡng và đảm bảo tốt về mọi mặt. Mặt khác, tại bản tự khai ngày 10/9/2020, cháu T và cháu T đều có nguyện vọng đƣợc sống với mẹ. Do đó, chị L yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là phù hợp với các Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị L không yêu cầu anh C cấp dƣỡng nuôi con, xét đây là ý chí tự nguyện của chị nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm nhân dân thành phố D, tỉnh B.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị L đối với anh Nguyễn Chu C về việc ly hôn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Chu C.
Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày 03/11/2002 và Nguyễn Hoàng Thái T, sinh ngày 18/10/2004 cho chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Chu C cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Chu C đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh C lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị L nuôi con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghin đồng) án phí về ly hôn đƣợc khấu trƣ̀ hết vào tiền tạm ứng án phí đã
̀ nô ̣p theo biên lai số 0040775 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh B.
3. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (2); - TAND tỉnh B (1); - VKSND thành phố D (1); - Chi cục THADS thành phố D (1); - UBND phƣờng H, TP.D, tỉnh B . - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Ngọc Liên |