vanban.org

Bản án 134/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Trần Trung A. Về hôn nhân: Anh Trần Trung A được ly hôn với chị Trần Thị G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2020/HNGĐ-ST
Ngày 04 - 6 - 2020
V/v tranh chấp ly hôn, con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN G

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Nghiệm.

2. Ông Nguyễn Văn Thăng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Qúi – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 386/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/4/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04/5/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Trung A, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang

2. Bị đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Anh A xin vắng mặt, chị G vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Trần Trung A xin vắng mặt nhưng theo đơn ly hôn, quá trình tố tụng anh A trình bày và yêu cầu:

Về hôn nhân: Anh A và chị G chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B theo giấy chứng nhận số 38 ngày 20/5/2015. Đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nguyên nhân do chị G không đồng ý cho anh đi làm không rõ lý do dẫn đến vợ chồng thường xuyên tranh cãi. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 8/2019 đến nay, anh A cho rằng tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Trần Thiện Nhân sinh ngày 03/7/2016. Cháu Nhân đang do anh A trực tiếp nuôi dưỡng, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh A không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn chị Trần Thị G đã được Tòa án thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng vắng mặt không có lý do, nên không thể hiện được ý kiến chị G đối với yêu cầu của anh A trong hồ sơ vụ án.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng tuân theo đúng pháp luật tố tụng.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ kết quả tranh tụng và các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän định:

[1] Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung được quy định tại Khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Nguyên đơn anh Trần Trung A xin vắng mặt, bị đơn chị Trần Thị G vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh A, chị G.

[3] Xét về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Trung A và chị Trần Thị G là hợp pháp. Quá trình sống chung do anh A và chị G mâu thuẩn nguyên nhân do chị G không đồng ý để anh A đi làm nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên tranh cãi. Đối với chị G cố tình vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của anh trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy, anh A và chị G ly thân từ tháng 8/2019 đến nay, anh chị không cùng nhau khắc phục, mà để việc ly thân kéo dài. Điều này chứng tỏ về tình cảm giữa anh A và chị G đã mâu thuẩn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh A yêu cầu ly hôn với chị G là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh A.

[4] Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thiện Nhân sinh ngày 03/7/2016. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Nhân đang sống chung với anh A và anh A chăm sóc vẫn đảm bảo để cháu phát triển bình thường. Do đó, để ổn định về mọi mặt của cháu Nhân, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Nhân cho anh A tiếp tục nuôi dưỡng.

[5] Về cấp dưỡng: Anh A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về tài sản chung: Anh A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về nợ chung: Anh A trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì anh A phải chịu án phí theo quy định.

[9] Xét ý kiến Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 19, Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 58, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Trần Trung A.

1. Về hôn nhân: Anh Trần Trung A được ly hôn với chị Trần Thị G.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Thiện Nhân sinh ngày 03/7/2016 cho anh Trần Trung A được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Trung A nộp 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh A đã nộp theo biên lai thu số 0016098 ngày 25/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên anh A đã nộp xong án phí.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ đương sự có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ