- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Võ Văn H"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Võ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 134/2019/HNGĐ-ST Ngày: 05 - 7 - 2019 Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Thị Kim Tiến
2. Ông Nguyễn Văn Ghên
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long an.
Trong ngày 05 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 357/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 160/2019/QĐXX- ST ngày 10 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1969 (vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp Bình Lợi, xã Hòa Khánh Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th trình bày:
Về hôn nhân: bà và ông H trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 05 tháng tiến đến hôn nhân vào năm 1991, hai người có đến Ủy ban nhân dân xã Hòa Khánh Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 08/3/2019. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn cãi vã do tính tình không hợp nhau. Hai người đã ly thân từ cuối năm 2013 đến nay. Cả hai không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông Võ Văn H.
Về con chung: có 03 con chung tên Võ Văn Th sinh năm 1992 (trưởng thành), Võ Thành C sinh năm 1993 (trưởng thành) và Võ Ngọc Ng sinh ngày 18/11/2007 hiện do bà đang nuôi khi ly hôn bà xin tiếp tục nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Đối với bị đơn: ông Võ Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh chấp là hôn nhân gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định tại Điều 35 Bộ luật dân sự. Bà Th có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà. Ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
Về hôn nhân: Xét thấy bà Th và ông H hai người trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian 05 tháng và tự nguyện kết hôn chung sống với nhau vào năm 1991 có đăng ký kết hôn nên Hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thấy rằng từ khi chung sống, hai người chỉ hạnh phúc thời gian đầu về sau cuộc sống chung không hợp nhau,thường xuyên cãi vã nên hai người ly thân từ cuối năm 2018 đến nay. Bà Th kiên quyết ly hôn ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông H không đến để hòa giải đoàn tụ, không dự xét xử. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Th và ông H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Th với ông H.
Về con chung: hai người có 03 con chung nhưng hai con tên Võ Văn Th sinh năm 1992 (trưởng thành), Võ Thành C sinh năm 1993 (trưởng thành) nên không xem xét khi cho bà Th và ông H ly hôn. Đối với con tên Ng chưa thành niên đang sống với bà Th và cháu Ng có nguyện vọng sống với bà Th tiếp tục nuôi. Bà Th không yêu cầu cấp dưỡng nên không đề cập xem xét.
Về tài sản chung: bà Th khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về nợ chung: bà Th khai không có nên không đề cập xem xét.
Về án phí: bà Th là nguyên đơn trong vụ án phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Võ Văn H.
2/Về con chung: Bà Th được tiếp tục nuôi con tên Võ Ngọc Ng sinh ngày 18/11/2007 ông H không cấp dưỡng nuôi con vì bà Th không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, các đương sự được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về án phí: bà Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Th đã nộp theo biên lai số 4439 ngày 08/4/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -UBND xã Hòa Khánh Đông -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |