vanban.org

Bản án 134/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 15/08/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn N ( tên gọi khác: Tr) phạm t i “Tr m cắp tài s n”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn N 01 (m t) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giữ 28/4/2018. Về án phí: Áp dụng Điều 136 B luật Tố tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết 326 /2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m,thu, n p, qu n lý và sử dụng án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Ng - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn N ( tên gọi khác: Tr) phạm t i “Tr m cắp tài s n”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 134/2018/HS-ST
Ngày: 15- 8- 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Tôn Nữ Quỳnh Tương

2. Ông Huỳnh Quang Vũ

Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thanh Thúy- Thư ký Toà án nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Lê Bá Tuấn- Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 127/2018/TLST- HS ngày 11 tháng 07 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2018/QĐXXST- HS ngày 02/8/2018 đối với bị cáo:

Họ và tên: Nguyễn N (tên gọi khác: Tr); sinh ngày 16/12/1992 tại tỉnh Thừa Thiên Huế; giới tính: Nam; Nơi cư trú: Lô G1, khu định cư L, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Không; trình đ văn h a: 09/12; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: phật giáo; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn A và bà Lê Thị G; gia đình c 03 anh em, bị cáo là con út; c vợ Hà Phương Anh T, sinh năm 1995, c 01 con (sinh năm 2016); tiền án: 01 tiền án, tiền sự: không; Nhân thân: Lúc nhỏ sống với cha mẹ, đi học văn hoá lớp 9/12 thì nghỉ học. Ngày 15/6/2017, bị Tòa án nhân dân thành phố Huế xử phạt 01 năm 06 tháng tù, về t i: “ Tr m cắp tài s n” (B n án số 126/2017/HSST). Ngày 07/3/2018, chấp hành xong hình phạt tù. Bị bắt khẩn cấp, tạm giữ từ ngày 28/4/2018; sau đ bị khởi tố, chuyển tạm giam cho đến nay; “c mặt”.

- Bị hại: Anh Đặng Văn V; sinh năm 1990; nơi cư trú: số 123 đường T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, “ vắng mặt”.

- Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn A; sinh năm 1943, nơi cư trú: Lô G1, khu định cư L, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, “có mặt”

- Người làm chứng:

Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1985; nơi cư trú: Lô G1, khu định cư L, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, “vắng mặt”

Ông Huỳnh Tâm Q; sinh năm 1958; nơi cư trú: số 144 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, “vắng mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, n i dung vụ án được t m tắt như sau:

Kho ng 13 giờ 30 phút ngày 28/4/2018, Nguyễn N đi b vào kiệt 69 đường P, phường K, thành phố H thì nhìn thấy c chiếc xe môtô hiệu Yamaha Sirius màu đen trắng, biển số 75B1-XXX.XX của Anh Đặng Văn V đang dựng ở ngoài cổng, trước bờ tường nhà số 8. N đứng quan sát xung quanh thấy không c ai, liền lét lút lấy chìa khóa treo trên tay phanh phía bên ph i của xe, rồi mở kh a điện khởi đ ng nổ máy, điều khiển xe tẩu thoát. Ngân đem xe đến kiệt số 4 đường P, phường K, thành phố H (gần quán mè xửng C) cất giấu. Tiếp đ , N về nhà gặp anh trai mình là Nguyễn Đức D hỏi: “ C người bạn muốn cầm xe, anh c cầm không”. Anh D đi hỏi vợ mình là Trần Thị C thì được chị C tr lời là không c tiền, nên không nhận cầm. Đến kho ng 15 giờ 00 phút cùng ngày, N nhờ Anh D chở đến kiệt số 4 đường P để N vào lấy xe, rồi cùng với Anh D đi sang chợ A, để N vào gửi xe, xong Anh D chở N về nhà. Sau đ , N mượn chiếc xe máy hiệu Honda Dame màu xanh, biển số 75FB-YYYY của cha mình là ông Nguyễn A đi sang chợ A với mục đích lấy xe môtô đã lấy tr m trước đ đem đi cầm cố lấy tiền tiêu xài. Khi N vào khu giữ xe của chợ dắt chiếc xe môtô hiệu Yamaha Sirius màu đen trắng, biển số 75B1-XXX.XX ra ngoài, thì bị lực lượng Công an phát hiện bắt giữ.

Vật chứng thu giữ:

- 01 (m t) chiếc xe môtô hiệu Yamaha Sirius màu đen trắng, biển số 75B1-XXX.XX

- 01 (m t) chiếc xe máy hiệu Honda Dame màu xanh, biển số 75FB-YYYY.

Tại b n kết luận định giá tài s n số 241/KL ngày 30/4/2018 của H i đồng định giá tài s n trong tố tụng hình sự thành phố Huế xác định: Tại thời điểm bị chiếm đoạt, 01 chiếc xe môtô hiệu Yamaha Sirius màu đen trắng, biển số 75B1-XXX.XX c trị giá là: 11.000.000 đồng (Mười m t triệu đồng).

Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Cơ quan điều tra đã xử lý vật chứng tr lại các tài s n thu giữ cho bị hại và người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án. Anh Đặng Văn V và ông Nguyễn A đã nhận lại tài s n không c yêu cầu gì thêm.

Quá trình điều tra truy tố, bị cáo Nguyễn N đã khai nhận toàn b hành vi phạm t i như đã nêu trên.

Tại b n cáo trạng số 127/CT- VKS ngày 09 tháng 07 năm 2018, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế truy tố Nguyễn N về t i “Tr m cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 B luật Hình sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị H i đồng xét xử áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm s kho n 1 Điều 51, điểm h kho n 1 Điều 52 B luật Hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn N mức án từ 01 (m t) năm đến 01 (m t) năm 03 (ba) tháng tù.

Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Cơ quan điều tra đã xử lý vật chứng tr lại các tài s n thu giữ cho anh Việt và ông An. Anh Đặng Văn V và ông Nguyễn A đã nhận lại tài s n không c yêu cầu gì thêm nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà, H i đồng xét xử nhận định như sau:

C đủ căn cứ kết luận: Kho ng 13 giờ 30 phút ngày 28/4/2018, tại nhà số 8 kiệt 69 đường P, phường K, thành phố H; Nguyễn N đã lợi dụng sơ hở, lén lút chiếm đoạt của Anh Đặng Văn V m t chiếc xe môtô hiệu Yamaha Sirius màu đen trắng, biển số 75B1-XXX.XX c giá trị: 11.000.000 đồng (Mười m t triệu đồng). Do đ bị cáo Nguyễn N đã phạm vào t i “Tr m cắp tài s n” được quy định tại kho n 1 điều 173 B luật Hình sự. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế truy tố bị cáo Nguyễn N tại b n cáo trạng số 127/CT- VKS ngày 09 tháng 7 năm 2018 là c căn cứ pháp luật.

Xét về tính chất, mức đ hành vi phạm t i của bị cáo: Bị cáo Nguyễn N là người c đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi lén lút chiếm đoạt tài s n của người khác là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn cố ý thực hiện. Do bị cáo tham lam, muốn c tiền tiêu xài nhanh ch ng nhưng lười lao đ ng nên bị cáo đã thực hiện hành vi phạm t i. Hành vi của bị cáo không những xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n hợp pháp của người khác mà còn gây nh hưởng xấu đến trật tự địa phương nên cần ph i xử lý nghiêm để c tác dụng răn đe và phòng ngừa chung.

Xét nhân thân bị cáo: Bị cáo Nguyễn N c nhân thân xấu, c 01 tiền án nhưng bị cáo không chịu rèn luyện tu dưỡng b n thân mà tiếp tục phạm t i.

Xét các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự:

Bị cáo Nguyễn N c 01 tiền án chưa x a án tích mà lại thực hiện hành vi phạm t i do cố ý nên bị cáo phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “Tái phạm” được quy định tại điểm h kho n 1 Điều 52 B luật Hình sự.

Bị cáo N được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự là thành khẩn khai báo được quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 B luật Hình sự. Do đ H i đồng xét xử xét thấy cần ph i cách ly bị cáo ra khỏi xã h i m t thời gian mới c tác dụng giáo dục bị cáo như đại diện Viện kiểm sát đề nghị là c căn cứ pháp luật.

Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Anh Đặng Văn V và ông Nguyễn A đã nhận lại đầy đủ tài s n không c yêu cầu gì thêm, nên H i đồng xét xử không xem xét.

Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B luật tố tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại gì về kết luận điều tra và b n cáo trạng nên các hành vi, quyết định của cơ quan tố tụng, người tiến hành tố tụng là hợp pháp.

Về án phí: Bị cáo ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 173; điểm s kho n 1 Điều 51, điểm h kho n 1 Điều 52 B luật Hình sự.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn N ( tên gọi khác: Tr) phạm t i “Tr m cắp tài s n”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn N 01 (m t) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giữ 28/4/2018.

Về án phí: Áp dụng Điều 136 B luật Tố tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết 326 /2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m,thu, n p, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bu c bị cáo Nguyễn N ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có mặt c quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại vắng mặt c quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ