vanban.org

Bản án 134/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, các điều 207, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 134/2018/HNGĐ-ST
Ngày 25-10-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Thanh.̃

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;

2. Bà Bùi Thị Thúy Lan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 10 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 673/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 159/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh B , sinh năm 1954; thƣờng trú : Số 3, đƣờ ng 52, khu phố 2, phƣờ ng T, Quâ ̣n 2, Thành phố Hồ Chí Minh ; tạm trú : Số 252/10, tổ 10, khu phố T, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Anh Đ , sinh năm 1968; thƣờng trú : Số 3, đƣờ ng 52, khu phố 2, phƣờ ng T, Quâ ̣n 2, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 252/10, tổ 10, khu phố T, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Đi ̣a chi liên hê ̣̉

: Lô 9, Khu dân cƣ phát triển đô thi ̣ T, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 6 năm 2018, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Anh Đ tìm hiểu nhau đƣợc 06 tháng thì tổ chƣ́ c lễ cƣớ i và đăng ký kết hôn vào năm 1995 theo Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 10 ngày 12/01/1995 tại Ủy ban nhân dân phƣờ ng B, Quâ ̣n 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống ta ̣i nhà riêng ở số 3, đƣờ ng 52, khu phố 2, phƣờ ng T, Quâ ̣n 2, thành phố Hồ Chí Minh ; đến năm 2007 vợ chồng bán nhà dọn về số 252/10, tổ 10, khu phố T, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Trên thƣ̣c tế , anh chi ̣ đa không cõ

̀n chung sống cùng nhau tƣ̀ năm 2014. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tinh tinh chi ̣ Đ không rõ ràng trong việc chi tiêu trong gia đình , hay vay

́

̀ mƣợn tiền của bà con, bạn bè để nhiều lần anh B phải đứng ra trả nợ. Nhiều lần chi ̣ Đ làm đơn ly hôn nhƣng không nộp mà chỉ đƣa lại cho anh B . Nay tinh cảm vợ

̀ chồng không còn nên anh B yêu cầu đƣợc ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Bảo H , sinh ngày 30/01/1996, hiê ̣n ta ̣i con chung đa trƣỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/6/2018 chị Nguyễn Thị Anh Đ trình bày: Thống nhất vớ i anh Nguyễn Thanh B về quan hê ̣ hôn nhân . Tuy nhiên, nguyên nhân mâu thuẫn do tinh tinh anh B gia trƣở ng, không muốn vợ ra ngoài làm kiếm

́

̀ tiền, mọi việc đều phải nghe theo ý kiến của anh, nhƣ̃ng lúc vợ chồng cãi nhau anh B có đánh đập chị Đ nên vợ chồng đa mẫ ́t dần ti nh cảm. Nhiều lần chi ̣ Đ tƣ̣ viết

̀ đơn ly hôn nhƣng chƣa nô ̣p đơn. Tƣ̀ năm 2013, vợ chồng anh chi ̣ giâ ̣n nhau nên chi ̣ đa do ̣̃ n ra ngoài sinh sống cho đến nay . Hiê ̣n nay anh B yêu cầu ly hôn chi ̣ Đ cũng đồng ý nhƣng đề nghị cho thời gian 03 tháng để thu xếp việc gia đình.

Ngày 21/8/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị Anh Đ tại đi ̣a phương và đư ợc cung cấp: Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị Anh Đ là vợ chồng, có sinh sống ta ̣i đi ̣a chi 252/10, tổ 10, khu phố T , phƣờ ng T, thị xã D , tỉnh B. Quá trình

̉ anh, chị chung sống chính quyền địa phƣơng không nghe trình báo hay thông tin gì liên quan đến mâu thuẫn giƣ̃a hai vợ chồng anh , chị. Hiê ̣n ta ̣i, chị Nguyễn Thị Anh Đ không còn sinh sống ta ̣i đi ̣a phƣơng và cũng không khai báo vớ i chinh quyền đi ̣a

́ phƣơng là đã chuyển đến đâu để sinh sống.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh B có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Bị đơn chị Nguyễn Thi ̣ Anh Đ cũng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t . Căn cƣ́ các điều 207 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc và Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh B và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Anh Đ là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10 tại Ủy ban nhân dân phƣờ ng B, Quâ ̣n 1, Thành phố Hồ Chi Minh vào ngày 12 tháng 01 năm

́

1995 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lờ i trình bày của cả anh B và chị Đ, vợ chồng chung sống đƣợc vớ i nhau tƣ̀ năm 1995 đến năm 2014 thì anh chị đã không còn số ng chung vớ i nhau nƣ̃a. Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định không nhâ ̣n đƣợc thông tin trinh báo về mâu thuẫn vợ chồng của a nh B, chị Đ. Tại bản tự khai

̀ ngày 28/6/2018 chính chị Đ cũng thừa nhận quan hệ hôn nhân của anh chị có rất nhiều mâu thuẫn, chị cũng đồng ý ly hôn nhƣng xin thời gian 03 tháng. Tuy nhiên, sau đó chị Đ không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Bản thân anh B xác định tình cảm vợ chồng không còn và không muốn hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh B và chi ̣ Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cả hai không muốn hàn gắn. Vì vậy, anh B xin ly hôn với chị Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Bảo H , sinh ngày 30/01/1996, hiê ̣n ta ̣i con chung đa trƣỡ

̉ ng thành nên không yê u cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

Từ những phân tích nêu trên, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng về việc giải quyết vụ án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh B phải chịu án phí theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, các điều 207, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh B đƣợc ly hôn với chị Nguyễn Thị Anh Đ (Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 10 ngày 12/01/1995 tại Ủy ban nhân dân phƣờ ng B, Quâ ̣n 1, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃

chung về tài s ản (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

4.Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh B chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019667 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ