vanban.org

Bản án 134/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị Kim D. [1]. Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có nghĩa v trả cho bà Lê Thị Kim D 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà D1 vay tiền bà D"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2017/DS-ST
Ngày: 14-12-2017
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Xuyên.

Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 14 tháng 12 năm 2017, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, t ử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 256/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra t ử số: 110/2017/QĐST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1988. Có mặt

Cư trú: Ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D1, sinh năm 1960. Vắng mặt

Cư trú: Ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện ngày 27 tháng 7 năm 2017 và quá trình giải quyết v án, nguyên đơn bà Lê Thị Kim D trình bày:

Bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có vay bà số tiền 325.000.000 đồng. Bà D1 vay tiền 02 lần c thể: Ngày 15/3/2017 bà D1 vay 200.000.000 đồng. Ngày 25/4/2017, Bà D1 vay thêm 100.000.000 đồng. Hai lần vay tiền có làm biên nhận, m c đích vay để đáo hạn ngân hàng, vay tiền không có thỏa thuận lãi suất, không có thỏa thuận thời gian trả tiền. Bà có đến nhà bà D1 đòi nợ nhiều lần nhưng bà D1 không trả tiền cho bà. Nay bà yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có nghĩa v trả cho bà số tiền còn nợ 300.000.000 đồng. Không yêu cầu tính lãi.

Bà Nguyễn Thị Mỹ D1 vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết v án nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:

. Bà Lê Thị Kim D kh i kiện bà Nguyễn Thị Mỹ D1. Bà D1 cư trú tại ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang, căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới th lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bà Nguyễn Thị Mỹ D1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.

. Giữa bà D với bà D1 có ác lập hợp đồng vay tài sản vào ngày 15/3/2017, ngày 25/4/2017, không thỏa thuận thời gian trả, không thỏa thuận lãi suất, Bà D1 có ký tên vào biên nhận nợ. X t thấy, hợp đồng này được ác lập trên cơ s tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức ã hội, không bị lừa dối hay p buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp. Do bà D1 vi phạm nghĩa v trả nợ như đã thỏa thuận ban đầu nên bà D1 phải có nghĩa v thanh toán số tiền nợ cho bà D. Do bà D không yêu cầu tính lãi, nên Hội đồng t ử không em t giải quyết.

Từ những cơ s phân tích trên, Hội đồng t ử buộc bà D1 có nghĩa v trả cho bà D 300.000.000 đồng là ph hợp Điều 466 Bộ luật dân sự.

. Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự, nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án, bà D1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự;

Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228, 273 Bộ luật tố t ng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị Kim D.

[1]. Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có nghĩa v trả cho bà Lê Thị Kim D 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

[2]. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Mỹ D1 phải chịu 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng.

Bà Lê Thị Kim D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 7.500.000 (bảy triệu năm trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014236 ngày 09/8/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

[3]. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ