vanban.org

Bản án 133/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 14/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17 và Điều 38 Bộ luật hình s . ph t b cáo Trần Văn T 15 (Mười lăm) tháng tù, thời h n tù được tính từ ngày 28 tháng 11 năm 2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn T và Trần Thị D - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 133/2024/HS-ST
Ngày 14-5-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG

TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Anh Đắc

Ông Nguyễn Văn Tám

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Văn H – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, t nh Bà a – Vũng Tàu t s th m công khai v án hình s s th m th lý số 65/2024/TLST-HS ngày 14 tháng 3 năm 2024, theo Quy t đ nh đưa v án ra t số 156/2024/QĐ ST-HS ngày 26 tháng 4 năm 2024, đối v i các b cáo:

1. Trần Văn T, sinh năm 1989, t i t nh Bà a – Vũng Tàu; n i đăng ký hộ kh u thường trú và n i khi b bắt: 124E khu phố L, th trấn L, huyện L, t nh Bà a - Vũng Tàu; nghề nghiệp: T do; trình độ văn hoá: 7/12; gi i tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; bố: Trần Văn Đ và mẹ: Nguyễn Th M; sống như vợ chồng v i Trần Th Diễm M1 và có 01 con sinh năm 2012; tiền án: Không; tiền s : Không.

Nhân thân: Bản án số 48/2012/HSST ngày 12/7/2012, Tòa án nhân dân huyện Long Điền, t nh Bà a - Vũng Tàu, ph t 07 năm tù, về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”, đã chấp hành ong hình ph t tù ngày 04/3/2017, đã đóng án phí HSST ngày 17/8/2012; Tòa án nhân dân huyện Long Điền, t nh Bà a – Vũng Tàu ra Quy t đ nh số 60/QĐ-TA ngày 20/6/2018, đưa vào c s chữa bệnh bắt buộc thời h n 22 tháng, về hành vi s d ng trái ph p chất ma túy; Công an huyện L ra Quy t đ nh số 28/QĐ ngày 19/7/2018,

ph t hành chính số tiền 1.500.000đồng, về hành vi “Trộm cắp tài sản”.

B bắt, t m giam ngày 28 tháng 11 năm 2023, hiện đang t m giam t i Nhà t m giữ Công an thành phố V. (Có mặt).

2. Trần Thị Diễm M1, sinh năm 1995, t i t nh Bình Thuận; n i đăng ký hộ kh u thường trú: khu phố G, tổ B, phường Đ, thành phố P, t nh Bình Thuận; n i khi b bắt: Không cố đ nh; nghề nghiệp: T do; trình độ văn hoá: 6/12; gi i tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; bố: Trần Văn H1 và mẹ: Ngô Th L; sống như vợ chồng v i Trần Văn T và có 01 con sinh năm 2012; tiền án: Không; tiền s : Ngày 15/6/2021, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, t nh Bà a – Vũng Tàu ra Quy t đ nh số 176/QĐ-TA đưa vào c s cai nghiện bắt buộc thời h n 20 tháng, về hành vi s d ng trái ph p chất ma túy; b bắt, t m giam ngày 28 tháng 11 năm 2023, hiện đang t m giam t i Nhà t m giữ Công an thành phố V. (Có mặt).

Bị hại:

1. Ch Đỗ Th Như T1, sinh năm 1994. Đ a ch : 2 đường N, phường T, thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu. (Có đ n in t vắng mặt)

2. Ch Ph m Th Y, sinh năm 1983. Đ a ch : P chung cư S đường T, phường A, thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu. (Có đ n in t vắng mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Vũ Văn Ổ, sinh năm 1975. Đ a ch : E đường V, phường B, thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu. (Có đ n in t vắng mặt)

2. Ông Nguyễn Bá L1, sinh năm: 1969. Đ a ch : Khu phố D, phường P, thành phố B, t nh Bà a - Vũng Tàu. (Vắng mặt)

3. Bà Nguyễn Th M, sinh năm: 1963. Đ a ch : A khu phố L, th trấn L, huyện L, t nh Bà a - Vũng Tàu. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn bi n t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 có mối quan hệ quen bi t nhau và sống cùng nhau như vợ chồng, các b cáo đã rủ nhau ch y e mô tô đi lòng vòng một số tuy n đường thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu để trộm cắp tài sản rồi mang đi bán lấy tiền chia nhau tiêu ài. C quan cảnh sát điều tra Công an thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu đã điều tra làm rõ, trong thời gian từ ngày 19/11/2023 đ n 27/11/2023, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã th c hiện 03 v trộm cắp tài sản, c thể như sau:

V thứ nhất: Vào khoảng 10giờ 21phút ngày 19/11/2023, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 ch nhau bằng e mô tô biển số 72N1-7176 ch y lòng vòng một số tuy n đường thành phố V v i m c đích tìm tài sản để trộm cắp. Khi cả 02 đ n khu v c trư c nhà số A đường B, phường C, thành phố V thì b cáo M1 quan sát thấy có 01 chi c e đ p màu đen của ch Đỗ Th Như T1 để trư c c a hàng trên v a hè đường Ba Cu nên b cáo M1 nói v i b cáo T “Có chi c e đ p kìa anh, anh dừng l i để em lấy”. Nghe vậy, b cáo T dừng e l i gần đó, còn b cáo M1 uống e đi đ n lấy chi c e đ p rồi điều khiển ch y đi. Sau khi chi m đo t tài sản, b cáo M1 cùng v i b cáo T mang đ n tiệm mua bán e đ p số B đường B, phường N, thành phố V bán cho ông Vũ Văn Ổ, v i giá 400.000đồng lấy tiền chia nhau tiêu ài.

Theo ch Đỗ Th Như T1 chi c e đ p thể thao màu đen - xanh, nhãn hiệu ALVAS Recon mua ngày 03/10/2023, v i giá 7.900.000đồng. T i Bản k t luận đ nh giá tài sản số: 02/KL-HĐĐG-TTHS ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng đ nh giá tài sản tố t ng hình s , k t luận: e đ p thể thao màu đen – xanh, lo i e đ p đ a hình, nhãn hiệu ALVAS econ, khung nhôm, phuộc ABS, phanh dầu, SHIMANO 3 8 tốc độ, Lốp COMPASS 27.5 2.1 có giá tr 4.500.000đồng.

V thứ hai: Vào khoảng 12giờ 56phút ngày 23/11/2023, b cáo M1 cùng v i b cáo T ti p t c ch nhau bằng e mô tô biển số 72N1-7176 để tìm tài sản trộm cắp. Khi đ n trư c nhà số A đường N, phường D, thành phố V, b cáo M1 quan sát thấy rồi nói v i b cáo T có 01 chi c e đ p màu đỏ của ch Ph m Th Y để trên v a hè đường không có ai trông coi. B cáo T dừng e l i còn b cáo M1 uống e đi đ n lấy chi c e đ p rồi điều khiển ch y đi. Sau đó, b cáo M1 cùng v i b cáo T mang chi c e đ p này đ n tiệm mua bán e đ p của ông Vũ Văn Ổ số B đường B, phường N, thành phố V bán v i giá 300.000đồng. Số tiền trên b cáo M1 và b cáo T chia nhau tiêu xài.

Theo ch Ph m Th Y tài sản b chi m đo t là chi c e đ p màu đỏ, hiệu Fornix mua ngày 01/7/2022, v i giá 4.000.000đồng.

T i Bản k t luận đ nh giá tài sản số: 02/KL-HĐĐG-TTHS ngày 17 tháng 01 năm 2024, k t luận: e đ p màu đỏ, hiệu Forni có giá tr 2.500.000đồng.

V thứ ba: Vào 12giờ 10phút ngày 27/11/2023, b cáo M1 cùng v i b cáo T ti p t c ch nhau bằng e mô tô biển số 72N1-7176 để đi trộm cắp tài sản. Khi đ n trư c nhà số D đường T (M), phường H, thành phố V, b cáo M1 thấy và ch cho b cáo T có 01 e đ p màu cam của anh Lê Quang Đ1 để trên v a hè đường không ai trông coi nên b cáo T dừng e l i còn b cáo M1 uống e đ n lấy e đ p này rồi ch y đi. Sau khi chi m đo t tài sản, b cáo M1 cùng v i b cáo T mang xe bán cho chủ tiệm mua bán e ông Vũ Văn Ổ số B đường B, phường N, thành phố V v i giá 450.000đồng. Số tiền này b cáo M1 và b cáo T chia nhau tiêu xài cá nhân.

Theo anh Lê Quang Đ1 tài sản b chi m đo t là chi c e đ p thể thao màu cam hiệu Trioblade, mua ngày 29/10/2023, v i giá 2.140.000đồng.

T i Bản k t luận đ nh giá tài sản số: 02/KL-HĐĐG-TTHS ngày 17 tháng 01 năm 2024, k t luận: e đ p thể thao màu cam hiệu Trioblade có giá tr : 1.500.000đồng.

T i c quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố V, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội nêu trên.

* Việc thu giữ, t m giữ tài liệu, đồ vật và lý vật chứng trong v án:

- Về thu giữ vật chứng: 01 e mô tô biển số 72N1-7176, số khung: LSCF4EE080128151, số máy: F4A5-128631; 01 túi ách màu nâu, có hoa văn chữ CLN và đính chữ V trên vải; 01 e đ p hiệu Trioblade màu cam. Riêng 02 chi c e đ p còn l i (màu đen – xanh, nhãn hiệu ALVAS econ và màu đỏ, hiệu Forni ) không thu hồi được.

- lý vật chứng:

Qua ác minh ác đ nh chủ s hữu e mô tô biển số 72N1-7176 là ông Nguyễn Bá L1, do không có nhu cầu s d ng ông L1 đã cho bà Nguyễn Th M (mẹ ruột của b cáo Trần Văn T) để làm phư ng tiện đi l i, b cáo T đã s d ng chi c e này th c hiện hành vi ph m tội như trên; 01 túi ách màu nâu, có hoa văn chữ CLN và đính chữ V trên vải là tài sản của b cáo Trần Th Diễm M1.

Tất cả vật chứng và tài sản trên được C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố V chuyển đ n Chi c c Thi hành án dân s thành phố Vũng Tàu quản lý, chờ lý.

Đối v i 01 e đ p hiệu Trioblade màu cam, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố V ra Quy t đ nh lý vật chứng trả l i cho anh Lê Quang Đ1.

Về trách nhiệm dân s : Ch Đỗ Th Như T1 yêu cầu các b cáo bồi thường số tiền 4.500.000đồng; ông Vũ Văn Ổ và ch Ph m Th Y không yêu cầu các b cáo bồi thường thiệt h i; anh Lê Quang Đ1 đã nhận l i tài sản không yêu cầu đề ngh gì thêm. Bản cáo tr ng số 66/CT-VKSTPVT ngày 08-03-2024, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu đã truy tố b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s . Đối v i v trộm cắp tài sản ngày 27/11/2023, do tài sản mà 02 b cáo chi m đo t theo đ nh giá dư i 2.000.000đồng, các b cóc chưa có tiền s , tiền án về hành vi chi m đo t tài sản. C quan điều tra đã ra Quy t đ nh ph t hành chính ph t tiền, v i mức ph t là 2.500.000đồng v i b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 về hành vi Trộm cắp tài sản theo quy đ nh của pháp luật là có căn cứ. Đối v i hành vi của ông Vũ Văn Ổ khi mua tài sản của b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 thì không bi t tài sản do ph m tội mà có. C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố V t thấy không đủ căn cứ để lý ông Vũ Văn Ổ về tội “Chứa chấp hoặc tiêu th tài sản do người khác ph m tội mà có” quy đ nh t i Điều 323 Bộ luật Hình s .

Tại phiên tòa:

B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã khai nhận về toàn bộ hành vi của mình như đã nêu trên. Các b cáo đã thấy việc làm của mình là vi ph m pháp luật, tỏ ra ăn năn, hối cải và in được giảm nhẹ hình ph t.

Bà Nguyễn Th M ác đ nh e mô tô biển số 72N1-7176 là của ông Nguyễn Bá L1 cho bà M để bà M làm phư ng tiện đi l i, do b cáo Trần Văn T không có phư ng tiện đi l i nên bà M cho b cáo T mượn e để đi l i. Bà M không bi t b cáo T đã s d ng chi c e này th c hiện hành vi ph m tội, bà M in nhận l i e để làm phư ng tiện đi l i.

Đ i diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố t i phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm đã truy tố đối v i b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 về tội “Trộm cắp tài sản” và đề ngh Hội đồng t :

Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17 và Điều 38 Bộ luật hình s , ph t b cáo Trần Văn T từ 12 đ n 15 tháng tù, ph t b cáo Trần Th Diễm M1 từ 09 đ n 12 tháng tù; Về trách nhiệm dân s : Buộc b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 liên đ i bồi thường thiệt h i cho ch Đỗ Th Như T1 số tiền 4.500.000đồng. Về lý vật chứng: Trả l i 01 e mô tô biển số 72N1-7176 cho bà Nguyễn Th M; Tiêu hủy: 01 túi xách màu nâu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận đ nh như sau:

Về hành vi, quy t đ nh tố t ng của C quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy đ nh của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên tòa, các b cáo không có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi, quy t đ nh của C quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t đ nh tố t ng của C quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

Về hành vi ph m tội của các b cáo: T i phiên tòa, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình. Đối chi u lời khai nhận của các b cáo v i lời khai của b h i và các chứng cứ, tài liệu đã thu thập có trong hồ s v án là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng t có đủ c s để ác đ nh:

Trong thời gian từ ngày 19/11/2023 đ n 27/11/2023, trên đ a bàn thành phố V, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 cùng th c hiện các v trộm cắp tài sản, c thể như sau:

- Vào khoảng 10giờ 21phút ngày 19/11/2023, t i trư c nhà số A đường B, phường C, thành phố V, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 th c hiện hành vi l n lút chi m đo t 01 chi c e đ p thể thao màu đen – anh, nhãn hiệu ALVAS econ của ch Đỗ Th Như T1. Sau khi chi m đo t tài sản các b cáo mang đi bán v i giá 400.000đồng để tiêu ái cá nhân. Theo k t luận đ nh giá tài sản của Hội đồng đ nh giá tài sản tố t ng hình s giá tr chi c e là 4.500.000đồng.

- Vào khoảng 12giờ 56phút ngày 23/11/2023, t i trư c nhà số A đường N, phường D, thành phố V, b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 th c hiện hành vi l n lút chi m đo t 01 chi c e đ p màu đỏ, hiệu Forni của ch Ph m Th Y. Sau khi chi m đo t tài sản các b cáo mang đi bán v i giá 300.000đồng để tiêu ái cá nhân. Theo k t luận đ nh giá tài sản của Hội đồng đ nh giá tài sản tố t ng hình s giá tr chi c e là có giá tr 2.500.000đồng.

Tổng tài sản mà b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 chi m đo t là 7.000.000đồng

Hành vi b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã th c hiện đủ y u tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” quy đ nh t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s .

Về tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi của các b cáo: Xét tính chất, mức độ do hành vi ph m tội của các b cáo đã gây ra là nguy hiểm cho ã hội, đã tr c ti p âm h i đ n quyền s hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ; ảnh hư ng ấu đ n an ninh trật t t i đ a phư ng và ã hội; các b cáo là người đã trư ng thành, bi t việc chi m đo t tài sản của người khác là vi ph m pháp luật nhưng vẫn th c hiện nhằm m c đích có tiền tiêu ài, các b cáo có nhân thân ấu. Vì vậy, cần phải lý nghiêm, áp d ng mức hình ph t tù có thời h n tư ng ứng v i tính chất, mức độ nguy hiểm đối v i hành vi ph m tội của từng b cáo.

Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :

B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã ph m tội 02 lần nên thuộc trường hợp ph m tội 02 tr lên là tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s quy đ nh t i điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình s

B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy đ nh t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s .

Về tính chất đồng ph m và hình ph t: B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 cùng cố ý th c hiện một tội ph m, nhưng không có s bàn b c, câu k t chặt chẽ nên thuộc trường hợp đồng ph m giản đ n. Trong đó, vai trò của các b cáo trong v án là như nhau, b cáo Trần Văn T là người dùng phư ng tiện để ch , còn b cáo Trần Th Diễm M1 là người tr c ti p lấy tài sản. Tuy nhiên, nhân thân của b cáo Trần Văn T ấu h n b cáo Trần Th Diễm M1 nên b cáo Trần Văn T phải ch u mức hình ph t cao h n b cáo Trần Th Diễm M1.

Về trách nhiệm dân s :

Ông Vũ Văn Ổ và ch Ph m Th Y không yêu cầu các b cáo phải bồi thường thiệt h i nên không em t.

Ch Đỗ Th Như T1 yêu cầu b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 phải bồi thường thiệt h i số tiền 4.500.000đồng. B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 đồng ý bồi thường thiệt h i theo yêu cầu của ch Đỗ Th Như T1 nên ghi nhận. Do đó, buộc b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 phải liên đ i bồi thường thiệt h i cho ch Đỗ Th Như T1 số tiền 4.500.000đồng, mỗi b cáo 2.250.000đồng.

Về lý vật chứng v án:

- Đối v i e mô tô biển số 72N1-7176 do ông Nguyễn Bá L1 đứng tên chủ s hữu, ông L1 không có nhu cầu s d ng nên đã cho bà Nguyễn Th M để làm phư ng tiện đi l i. Do b cáo Trần Văn T không có phư ng tiện đi l i nên bà M cho b cáo T mượn e để đi l i. Bà M không bi t b cáo T đã s d ng chi c e này th c hiện hành vi ph m tội nên bà M in nhận l i e để làm phư ng tiện đi l i.

t, yêu cầu của bà Nguyễn Th M là có c s nên chấp nhận, trả l i e mô tô biển số 72N1-7176 cho bà Nguyễn Th M.

- Đối v i 01 túi ách màu nâu, có hoa văn chữ CLN và đính chữ V trên vải, không có căn cứ ác đ nh liên quan đ n hành vi ph m tội của các b cáo trong v án này, nhưng b cáo Trần Th Diễm M1 đề ngh không nhận l i do không còn giá tr s d ng nên tiêu hủy.

Về án phí: Các b cáo phải nộp án phí hình s s th m và án phí dân s s th m theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên b : B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17 và Điều 38 Bộ luật hình s .

- ph t b cáo Trần Văn T 15 (Mười lăm) tháng tù, thời h n tù được tính từ ngày 28 tháng 11 năm 2023.

- ph t b cáo Trần Th Diễm M1 09 (Chín) tháng tù, thời h n tù được tính từ ngày 28 tháng 11 năm 2023.

2. Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng Điều 584 và Điều 589 Bộ luật dân s năm 2015.

Buộc b cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1 phải liên đ i bồi thường thiệt h i cho ch Đỗ Th Như T1 số tiền 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng), mỗi b cáo 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mư i ngàn đồng).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình s , Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s .

- Trả l i: 01 e mô tô biển số 72N1-7176, số khung: LSCF4EE080128151, số máy: F4A5-128631 cho bà Nguyễn Th M.

- Tiêu hủy: 01 túi ách màu nâu, có hoa văn chữ CLN và đính chữ V trên vải.

Toàn bộ vật chứng nêu trên hiện Chi c c Thi hành án dân s thành phố Vũng Tàu đang quản lý theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 135/BB.CCTHADS ngày 14 tháng 3 năm 2024.

4. Về án phí:

B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1, mỗi b cáo phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình s s th m

B cáo Trần Văn T và b cáo Trần Th Diễm M1, mỗi b cáo phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân s s th m.

5. Về quyền kháng cáo: Các b cáo, người có quyền lợi và ngh a v liên quan có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Bà a – Vũng Tàu t theo thủ t c phúc th m. B h i, người có quyền lợi và ngh a v liên quan vắng mặt thời h n 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t công khai theo quy đ nh của pháp luật.

6. Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền lợi, ngh a v liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ