- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 133/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19-9-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHVIỆT NAM TÒA ÁN
NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THNH –TỈNH AN GIANG
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Liêu Văn Lộc
2. Bà Mai Hồng Thắm
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu THnh, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa ông Nguyễn Văn Tú – Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu THnh, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 218/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 177/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 và giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H , sinh năm 1981 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp Long Thuận, xã Long Gi, huyện Chợ M, tỉnh An G.
2.Bị đơn: Anh Trần Hoàng Ngh, sinh năm: 1975 ( vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp Long Thuận, xã Long G, huyện Chợ M, tỉnh An G.
Nơi cư trú: Tổ 10, khóm Hòa Long 2, thị trấn An Châu, huyện Châu Th, tỉnh An G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 01/11/2022 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nghtự tìm hiểu rồi tiến tới hôn nhân vào năm 2016, không tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Giang, huyện Chợ M, tỉnh An Giang số 55/2018 ngày 02/4/2018. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tôn trọng nhau tính tình không phù hợp, vợ chồng thường hay cự cãi, anh Nghnhiều lần đánh đập chị không quan tâm, chăm lo vợ con. Giữa chị và anh Nghly thân nhau từ năm 2019 cho đến nay. Trong thời gian vợ chồng ly thân anh Nghnhiều lần đến nH chị đập phá nH và gây mâu thuẫn trầm trọng. Do đó, cả hai không có thiện chí Hn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh Nghyêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung Trần Hoàng H sinh ngày 21/02/2017. Hiện con chung đang sống với chị; khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh Nghcấp dưỡng. Tuy nhiên, trong thời gian ly thân anh Nghđã đến nH chị tranh chấp con chung. Chị đã giao cháu H cho anh Nghnuôi dưỡng từ năm 2020 cho đến nay. Nay chị không tranh chấp con chung đồng ý giao con cho anh Nghtiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị không cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thuận
* Bị đơn anh Trần Hoàng Ngh không tham gia tố tụng tại Tòa án
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 20/6/2023 nội dung thể hiện: do chị đi làm công nhân, xin phép công ty đến Tòa gặp nhiều khó khăn; chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; về hôn nhân yêu cầu ly hôn; về con chung đồng ý giao con chung cho anh Nghtiếp tục nuôi dưỡng; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Bị đơn anh Trần Hoàng Ngh vắng mặt không tham gia phiên tòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu THnh phát biểu:
+ Về việc chấp hành pháp lu t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp Hnh đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Thu H có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giải quyết về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Tại đơn khởi kiện ngày 01/11/2022 chị H gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con. Tuy nhiên, trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Chợ M thu thập các tài liệu, chứng cứ thể hiện nơi cư trú của bị đơn anh Trần Hoàng Ngh đang sinh sống và có mặt tại địa chỉ tổ 10, khóm Hòa L II, thị trấn An Ch, huyện Châu Th , tỉnh An G và Tòa án nhân dân huyện Chợ M ban Hnh Quyết định số 02/2023 ngày 08/02/2023 quyết định chuyển vụ án;
Đồng thời, Tòa án nhân dân huyện Châu Th thụ lý vụ án và xác minh nơi cư trú của anh Trần Hoàng Ngh ngày 21/8/2023 tại Công an thị trấn An Ch, huyện Châu Th, tỉnh An G thể hiện anh Nghhiện đang sinh sống tại tổ 10, khóm Hòa L 2, thị trấn An Ch, huyện Châu Th, An G và có mặt tại địa phương. Do đó, căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu THnh, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại khoản Điều 177 BLTTDS 2015. Anh Nghkhông có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2. Chị Nguyễn Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến Hnh xét xử vắng mặt đối với anh Nghvà chị H
2 Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: giữa chị H với anh Nghcó đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang số 55/2018 ngày 02/4/2018 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến Hnh thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; Tuy nhiên, chị H vẫn giữ yêu cầu ly hôn; Anh Ngh không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H. Đồng thời, không thực hiện đúng quyền, Nghvụ của mình được quy định tại các Điều 70 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều này, thể hiện anh Nghkhông muốn Hn gắn tình cảm vợ chồng. Giữa anh chị đã ly thân từ cuối năm 2018 cho đến nay, trong thời gian ly thân anh chị không Hn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy cả chị H và anh Nghđã vi phạm nghiêm trọng quyền, Nghvụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị H và đề nghị của đại diện viện kiểm sát có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: Có 01 con chung Trần Hoàng H sinh ngày 21/02/2017. Trong thời gian anh chị ly thân và chị H gửi đơn đến Tòa án thì anh Ngh đã dẫn cháu H về sống chung với anh Nghcho đến nay. Khi ly hôn chị đồng ý giao con chung cho anh Nghđược tiếp tục nuôi. Chị không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngh không có ý kiến, không tranh chấp về con chung.
Anh Nghphải tạo điều kiện thuận lợi cho chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: HĐXX không xem xét
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.
3 Về án phí sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Thu H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
4 Quyền kháng cáo:
Chị H, anh Nghcó quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H; chị H được ly hôn với anh Trần Hoàng Ngh
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 55 ngày 02/4/2018 tại UBND xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý khi án có hiệu luật pháp luật.
2. Về nuôi con chung: Anh Trần Hoàng Ngh được tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Trần Hoàng H sinh ngày 21/02/2017. Anh Nghphải tạo điều kiện thuận lợi cho chị H trong việc thực hiện quyền, Nghvụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: HĐXX không xem xét
3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.
4. Về án phí HNGĐ sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012807 ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ( chị H đã nộp xong).
5. Quyền kháng cáo: chị Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 19/9/2023); Riêng anh Trần Hoàng Nghđược quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự. Nơi nh n:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu THnh, tỉnh An Giang; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi Hnh án; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |